Công ty TNHH Một thành viên là một trong những loại hình doanh nghiệp rất được các nhà đầu tư ưa chuộng, bởi loại hình này là sự kết hợp hoàn hảo giữa loại hình Công ty hợp danh và Công ty cổ phần.
Mô hình này phù hợp với nhà đầu tư có quy mô nhỏ và vừa nhất là những nhà đầu tư đang trong giai đoạn khởi nghiệp. Bởi ưu điểm của loại hình doanh nghiệp này là nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn mà mình cam kết góp (Ví dụ, Cam kết góp 1 tỷ đồng, khi bị thua lỗ thì cũng chỉ chịu thiệt hại 1 tỷ đồng), ngoài ra vì là một thành viên nên chỉ một mình nhà đầu tư làm chủ sở hữu và nhà đầu tư đó có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp trên khuôn khổ pháp luật mà không phải thông qua bất kỳ ai.
Trong khuôn khổ nội dung bài viết, Luatsuvct xin được giới thiệu đến Quý doanh nghiệp, quý nhà đầu tư về “Quy định của pháp luật liên quan đến việc đăng ký thành lập Công ty TNHH Một thành viên”.

Cũng giống như con người, khi sinh ra thì Cha, mẹ cần phải đặt “Tên” để có thể nhận diện, phân biệt mình với các cá nhân khác; Tên cũng chứa đựng cả mong ước của Cha, mẹ đối với đứa con mà mình sinh ra, tên doanh nghiệp cũng thế, nó ẩn chứa bao hy vọng, định hướng, mục tiêu, tầm nhìn và cả lĩnh vực hoạt động của người khai sinh ra nó.
Tên doanh nghiệp được pháp luật bảo hộ và việc đặt tên doanh nghiệp cũng được quy định khá chi tiết trong Luật doanh nghiệp. Vậy Tên doanh nghiệp được pháp luật quy định như thế nào?
Quy định pháp luật về việc đặt tên Công ty TNHH Một thành viên
Căn cứ Điều 37, Luật doanh nghiệp S ố 59/2020/QH14 (gọi tắt là Luật doanh nghiệp năm 2020) quy định về Tên doanh nghiệp như sau:
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng của Doanh nghiệp.
Ví dụ: Công ty TNHH (Loại hình doanh nghiệp) Trí Tạo (Tên Riêng của Doanh nghiệp)
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Ví dụ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trí Tạo 52. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị đó.
Lưu ý, khi đặt tên doanh nghiệp thì không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. Ví dụ: Trường hợp đã có tên Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trí Tạo rồi thì không được dụng tên này để đăng ký tên cho doanh nghiệp được.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại nhãn hiệu đó. Ví dụ: Nhãn hiệu nước tăng lực Number 1 là nhãn hiệu nổi tiếng của tập đoàn Tân Hiệp Phát và đã được Cục sở hữu trí tuệ bảo hộ, doanh nghiệp không thể sử dụng tên này để đặt tên doanh nghiệp, trừ khi có được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu Number 1.
(Để hiểu rõ hơn quy định pháp luật khi đặt tên doanh nghiệp vui lòng liên hệ tại Luatsuvct.com, vào mục “Đặt lịch tư vấn” để được hỗ trợ giải đáp
Quy định pháp luật về ngành nghề đăng ký doanh nghiệp
Theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp nói chung, Công ty TNHH một thành viên nói riêng, được quyền tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Đối với các ngành nghề có điều kiện thì doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều này có nghĩa là, Doanh nghiệp được quyền đăng ký, kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Ngành nghề pháp luật cấm đầu tư kinh doanh được Quy định cụ thể tại Điều 6, Luật đầu tư năm 2020. Ngoài ra, những ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định cụ thể tại Luật đầu tư năm 2020 khi kinh doanh thì cần phải đăng ký để đủ điều kiện hoạt động. Đối với nhà đầu tư nước ngoài thì cần phải đảm bảo việc kinh doanh những ngành nghề được tiếp cận thị trường và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
Ví dụ: Kinh doanh liên quan đến “Sản xuất thực phẩm chức năng” thì trước khi kinh doanh cần có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc chứng nhận thực hành sản xuất tốt (GMP), kinh doanh quán ăn cần phải có Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm,…(Đề biết chi tiết liên quan đến việc đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vui lòng liên hệ tại Luatsuvct.com, vào mục “Đặt lịch tư vấn” để được hỗ trợ giải đáp)
Căn cứ vào Điều 7 Nghị định 01/2021 NĐ- CP về đăng ký doanh nghiệp quy định về việc Ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề cấp bốn trong Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Nội dung cụ thể của ngành nghề kinh tế cấp bốn được quy định cụ thể tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng chính phủ.
Quy định của pháp luật về chủ thể có quyền đăng ký, góp vốn thành lập Công ty TNHH Một thành viên.
Theo quy định tại Điều 17, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định thì Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, ngoại trừ một số đối tượng là tổ chức, cá nhân được quy định cụ thể tại Điều 17 luật doanh nghiệp.
Thứ nhất: Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Như vậy, đối tượng đầu tiên không có quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp đó là cơ quan nhà nước và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
Thứ hai: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của luật Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức cũng không được quyền đăng ký, góp vốn thành lập doanh nghiệp;
Thứ ba: Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam cũng không được đăng ký, góp vốn thành lập doanh nghiệp ngoại trừ trường hợp được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
Thứ tư: Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật doanh nghiệp 2020. Ngoại trừ người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
Thứ năm: Người chưa thành niên (Người chưa đủ 18 tuổi) ; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (Bị tòa án tuyên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự) ; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân. (Doanh nghiệp tư nhân…)
Thứ sáu: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Toà án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Thứ bảy: Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật hình sự.
Quy định của pháp luật về số vốn khi đăng ký thành lập Công ty TNHH Một thành viên.
“Vốn” có thể được ví như máu trong cơ thể con người, vì doanh nghiệp không thể hoạt động nếu như không có vốn (không có tài sản). Đối với loại hình Công ty TNHH Một thành viên thì vốn là tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp. (Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2014).

Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…
Cần phân biệt về “Vốn điều lệ”, “Vốn pháp định” và “Phần vốn góp”.
Theo quy định tại khoản 34, Điều 4, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định thì “Vốn điều lệ, là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty…” đối với loại hình Công ty TNHH
Theo quy định tại khoản 27, Điều 4, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định thì “Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thanh viên đã góp hoặc cam kết góp…” đối với loại hình Công ty TNHH.
Như vậy, đối với loại hình Công ty TNHH Một thành viên thì định nghĩa về Vốn điều lệ và Phần vốn góp có tính tương đồng. Bởi vì, Công ty TNHH Một thành viên do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Vì vậy phần vốn góp của chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên cũng là Vốn điều lệ của Công ty TNHH Một thành viên.
“Vốn pháp định”, Luật doanh nghiệp năm 2020 không có quy định về Vốn pháp định nhưng có thể hiểu: Vốn pháp định là vốn do pháp luật quy định về số vốn tối thiểu khi đăng ký thành lập, kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật quy định số vốn tối thiểu phải có khi kinh doanh ngành nghề này. Ví dụ, Thành lập ngân hàng thương mại yêu cầu số vốn pháp định phải có là: 3.000 tỷ đồng.
Về tài sản góp vốn: Theo quy định tại Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 thì “Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng việt Nam”
Như vậy, khi thành lập doanh nghiệp, chúng ta có thể dùng tiền việt nam, tiền nước ngoài được tự do chuyển đổi, tài sản sở hữu trí tuệ (Bằng sáng chế…), công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam (Ví dụ: Quyền sử dụng đất). Tuy nhiên, khi dùng tài sản không phải là tiền Việt Nam để góp vốn thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp. Mặc khác, tài sản góp vốn không phải là đồng việt nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được định giá. Đối với Công ty TNHH Một thành viên thì cần thuê tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng việt nam.
(Để hiểu rõ hơn quy định pháp luật khi góp vốn thành lập doanh nghiệp vui lòng liên hệ tại Luatsuvct.com, vào mục “Đặt lịch tư vấn” để được hỗ trợ giải đáp).
Quy định của pháp luật về đăng ký thành lập Công ty TNHH Một thành viên.
Căn cứ theo khoản 1, Điều 3, Nghị định Nghị định 01/2021 NĐ- CP về đăng ký doanh nghiệp quy định “Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành thành…với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp…”
Như vậy, khi có dự định thành lập Công ty TNHH Một thành viên, việc đầu tiên người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị một bộ hồ sơ theo quy định pháp luật và đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh (Phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ví dụ, Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Bình Dương).
Các bước thực hiện
Bước 1:Chuẩn bị hồ sơ
Thành lập Công ty TNHH Một thành viên, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm những giấy tờ sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp(Mẫu theo Thông tư 01/2021 về Đăng ký doanh nghiệp) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp này do người đại diện theo pháp luật của công ty dự kiến thành lập ký. Chủ công ty có thể vừa làm chủ sở hữu vừa làm người đại diện theo pháp luật của Công ty. Trường hợp thuê người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty thì hai bên cần ký Hợp đồng lao động.
- Điều lệ Công ty
Điều lệ Công ty là văn bản khá quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi mới thành lập, các doanh nghiệp hiện nay khá hời hợt trong việc ban hành Điều lệ công ty, phần lớn là lấy Mẫu điều lệ do các tổ chức cung cấp dịch vụ làm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cung cấp và dùng làm Điều lệ cho công ty mình dự định thành lập mà không có sự tư vấn soạn thảo từ người có chuyên môn để phù hợp với ý chí, định hướng của chủ doanh nghiệp.
Điều lệ công ty bắt buộc phải có các nội dung nêu tại khoản 2, Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
Đối với Công ty TNHH Do cá nhân làm chủ sở hữu thì Điều lệ công ty phải có tên và chữ ký của Chủ sở hữu công ty là cá nhân (Điểm b, khoản 3, Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020). Đối với Công ty TNHH Do tổ chức làm chủ sở hữu thì phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty là tổ chức.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của Công ty (CMND, CCCD, Hộ chiếu…).
Đối với chủ sở hữu Công ty TNHH Một thành viên là tổ chức thì cần có giấy tờ pháp lý của tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), Văn bản cử người đại diện theo uỷ quyền; Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo uỷ quyền (CMND, CCCD, Hộ chiếu…)
Trường hợp chủ sở hữu công ty tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải Hợp pháp hóa lãnh sự.
Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bước 2: Tạo và nộp hồ sơ trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo Đường link
Sau khi nộp hồ sơ qua cổng thông tin, nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Bạn có thể đến Phòng đăng ký kinh doanh lấy Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp trực tiếp hoặc yêu cầu gửi qua bưu điện.
Bước 3: Khắc dấu
Sau khi có chấp thuận việc đăng ký doanh nghiệp thì bạn có thể đến bất kỳ tổ chức khắc dấu nào để khắc mẫu dấu cho doanh nghiệp của bạn. Doanh nghiệp có quyền quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của Doanh nghiệp. Việc quản lý và lưu giữ dấu sẽ do Điều lệ công ty quy định (Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020).
Bước 4: Đăng ký tài khoản ngân hàng
Doanh nghiệp lựa chọn ngân hàng uy tín và hay giao dịch để đăng ký tài khoản ngân hàng Cho công ty.
Cần lưu ý là sau khi mở tài khoản ngân hàng thì phải thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh qua Link này.
Bước 5: Mua chữ ký số, Hoá đơn điện tử
Bước 6. Lập Bộ hồ sơ làm thủ tục khai báo thuế ban đầu tại Chi cục thuế hoặc cục thuế tùy thuộc vào mô hình kinh doanh, chủ sở hữu…mà có sự khác nhau giữa cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp của bạn.
Hồ sơ cần chuẩn bị để kê khai thuế ban đầu
– Tờ khai đăng ký thực hiện hình thức kế toán và sử dụng hoá đơn
– Quyết định bổ nhiệm kế toán
– Bảng đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định
– Quyết định bổ nhiệm giám đốc
– Phiếu đăng ký thông tin doanh nghiệp
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– Giấy uỷ quyền (Dùng trong trường hợp uỷ quyền đi làm hồ sơ)
– Công văn đăng ký hình thức kế toán
Hồ sơ này cần chuẩn bị 02 bản. Công văn cần phải có nội dung: Loại hoá đơn sử dụng, Chế độ kế toán áp dụng, phương pháp kế toán, hình thức ghi sổ kế toán, hình thức nhập xuất hàng hoá, hình thức kế toán.
– Công văn đăng ký chế độ kế toán áp dụng
Chuẩn bị 02 bản, chế độ kế toán và các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ áp dụng được quy định tại thông tư 133/2016/TT-BTC.
– Đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
Doanh nghiệp sẽ dựa vào Thông tư 45/2013/TT-BTC để đăng ký trích khấu hao tài sản cố định với cơ quan thuế. Hiện nay, các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phổ biến: Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
Sau khi chuẩn bị xong giấy tờ thì cần phải làm các bước sau đây trước khi nộp lên cơ quan thuế.
Bước 1: Treo bảng hiệu Công ty. Bảng hiệu cần phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau: Tên Công ty, Mã số thuế công ty, địa chỉ trụ sở chính. Người quản lý thuế sẽ đến tận Công ty để kiểm tra về hoạt động của Công ty có đúng như kê khai hay không.
Bước 2. Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng, dùng chữ ký số trình tiền trong tài khoản để nộp phí môn bài vào kho bạc nhà nước.
Dịch vụ Luật sư VCT
Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn đầu tư.
Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “Quy định pháp luật liên quan đến đăng ký thành lập công ty TNHH Một thành viên”. mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.
Trân trọng.
===========================
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ: Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh
Bình Dương
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Fanpage: https://www.facebook.com/congtyluatvct
Website: https://luatsuvct.com/
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

