THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG – HƯỚNG DẪN PHÁP LÝ ĐẦY ĐỦ VÀ CHI TIẾT

Kinh doanh dịch vụ viễn thông là ngành nghề đặc thù, đòi hỏi điều kiện nghiêm ngặt do ảnh hưởng trực tiếp đến hạ tầng thông tin quốc gia. Để kinh doanh hợp pháp trong lĩnh vực này, doanh nghiệp không chỉ cần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp mà còn phải được cấp Giấy phép viễn thông theo Luật Viễn thông 2023.

Sau đây Luật sư VCT sẽ hướng dẫn thành lập công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông – đầy đủ và chi tiết về pháp lý.

1. Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung 2022, 2025;
  • Luật Viễn thông 2023.
  • Luật Đầu tư 2020, sửa đổi bổ sung 2022, 2023, 2024.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 về đăng ký doanh nghiệp ;
  • Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 16/03/2021 Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
  • Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam

2. Sơ lược về ngành nghề kinh doanh dịch vụ viễn thông

2.1 Viễn thông là gì?

Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.

(Khoản 1 Điều 3 Luật Viễn thông 2023)

2.2 Hình thức kinh doanh viễn thông là gì?

– Kinh doanh dịch vụ viễn thông là hoạt động đầu tư thiết lập mạng viễn thông công cộng, cung cấp dịch vụ viễn thông nhằm mục đích sinh lợi;

– Kinh doanh hàng hóa viễn thông là hoạt động đầu tư sản xuất, trao đổi, mua, bán, cho thuê hàng hóa viễn thông nhằm mục đích sinh lợi.

(Khoản 1 Điều 10 Luật Viễn thông 2023)

2.3 Doanh nghiệp kinh doanh viễn thông là gì?

Doanh nghiệp viễn thông là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và được phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của Luật này. Doanh nghiệp viễn thông bao gồm:

  1. a) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng là doanh nghiệp thực hiện việc thiết lập, sở hữu mạng viễn thông công cộng và cung cấp dịch vụ viễn thông;
  2. b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng là doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp dịch vụ viễn thông nhưng không thiết lập, không sở hữu mạng viễn thông công cộng.

(Khoản 29 Điều 3 Luật Viễn thông 2023)

2.4 Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành viễn thông 

Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thì Viễn Thông (61) là ngành gồm:

– Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông và các dịch vụ liên quan như truyền giọng nói, âm thanh, hình ảnh, dữ liệu, ký tự. Hệ thống truyền dẫn thực hiện các hoạt động trên có thể sử dụng công nghệ đơn hoặc kết hợp nhiều công nghệ. Điểm chung của các hoạt động được phân loại ở ngành này liên quan đến việc truyền tải nội dung mà không liên quan đến việc tạo ra sản phẩm đó. Tiêu chí để phân loại trong ngành này dựa trên hạ tầng thông tin được sử dụng để vận hành các hoạt động đó; 

– Trong trường hợp truyền tín hiệu truyền hình, hoạt động truyền bao gồm trọn gói các kênh chương trình hoàn chỉnh được sản xuất trong ngành 60 để phát.

Mã ngành có thể đăng ký:

Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm 4651
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 4652
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh 4741
Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh 4742
Xuất bản phần mềm 5820
Hoạt động viễn thông có dây
Chi tiết:
– Hoạt động mua quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác và điều hành hệ thống đó để cung cấp dịch vụ viễn thông cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp;
– Hoạt động cung cấp dịch vụ truy cập internet bằng mạng viễn thông có dây
6110
Hoạt động viễn thông không dây
Chi tiết:
– Hoạt động cung cấp trực tiếp dịch vụ viễn thông không dây
– Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông không dây sử dụng quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác
6120
Hoạt động viễn thông vệ tinh
Chi tiết
– Hoạt động vận hành, duy trì hoặc cung cấp việc tiếp cận các phương tiện truyền giọng nói, dữ liệu, ký tự, âm thanh, hình ảnh, sử dụng hạ tầng viễn thông vệ tinh
6130
Hoạt động viễn thông khác 6190
Lập trình máy vi tính 6201
Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính: Khắc phục các sự cố máy tính và cài đặt phần mềm. 6209
Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan 6311
Cổng thông tin
(Trừ thông ti nhà nước cấm, không bao gồm hoạt động báo trí)
6312
Giáo dục khác chưa được phân vào đâu: Dạy máy vi tính 8559

2.5 Điều kiện kinh doanh ngành Viễn thông

2.5.1 Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Giấy phép viễn thông bao gồm giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

Trong đó, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng.

2.5.2 Điều kiện cấp phép

Theo khoản 1 Điều 36 Luật Viễn thông, Điều 33 Nghị định 163/2024/NĐ-CP, điều kiện cấp phép gồm:

–       Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

–       Có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng.

–       Không đang trong quá trình giải thể, phá sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

–       Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, các quy định của Luật này về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá dịch vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và quy định khác của pháp luật có liên quan;

–       Bảo đảm cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần, kênh tần số vô tuyến điện được cấp theo hình thức đấu giá, thi tuyển hoặc đối với băng tần được cấp lại;

–       Trúng đấu giá, trúng thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc đủ điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần.

3. Thành lập Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông

3.1 Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Lựa chọn loại hình công ty: Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần

a. Chuẩn bị hồ sơ:

Tùy từng loại hình, theo Điều 21, 22 Luật Doanh nghiệp, Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên/ Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 20, điểm c khoản 4 Điều 21 và điểm c khoản 4 Điều 22 Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc kê khai thông tin thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt.

b. Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn: 03 – 06 ngày làm việc

3.2 Thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp, Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây: 

– Ngành, nghề kinh doanh; 

– Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có). 

Thời hạn thông báo công khai thông tin: 30 ngày kể từ ngày được công khai.

3.1 Thủ tục Xin giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

a. Hồ sơ

Theo khoản 1, 2 Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

– Dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP;  
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính;  
  • Bản sao Điều lệ đang có hiệu lực của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;  
  • Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP 
  • Kế hoạch kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép;  
  • Tài liệu chứng minh việc góp đủ vốn điều lệ quy định của pháp luật về doanh nghiệp;  
  • Văn bản cam kết thực hiện điều kiện về triển khai mạng viễn thông theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Luật Viễn thông.  

– Dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP;
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính;
  • Bản sao Điều lệ đang có hiệu lực của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;
  • Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP;
  • Kế hoạch kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP.

   b. Trình tự, thủ tục

Theo khoản 4 Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP:

– Nộp tại: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông)

– Thời hạn: 15 ngày

c. Công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Tóm lại, việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông không chỉ đơn thuần là thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thông thường mà còn đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện pháp lý chặt chẽ và xin cấp giấy phép viễn thông theo đúng quy định. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, tuân thủ đúng quy trình pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro pháp lý và nhanh chóng triển khai hoạt động kinh doanh. Nếu Quý khách hàng cần hỗ trợ pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực viễn thông, vui lòng liên hệ Luật sư VCT để được tư vấn chi tiết và hiệu quả.

Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp 2025

>>> Xem thêm: Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là ai? Luật 2025 mới nhất

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com