THÀNH VIÊN KHÔNG GÓP ĐỦ VỐN ĐÃ CAM KẾT

CÁCH XỬ LÝ KHI THÀNH VIÊN KHÔNG GÓP ĐỦ VỐN ĐÃ CAM KẾT

Việc thành viên góp vốn đầy đủ và đúng hạn là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính pháp lý cũng như sự ổn định tài chính trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Để tìm hiểu chi tiết cách xử lý khi thành viên không góp đủ vốn như đã cam kết, mời quý khách hàng tham khảo bài viết dưới đây.

THÀNH VIÊN KHÔNG GÓP ĐỦ VỐN ĐÃ CAM KẾT
THÀNH VIÊN KHÔNG GÓP ĐỦ VỐN ĐÃ CAM KẾT

Thời hạn góp vốn theo cam kết khi thành lập doanh nghiệp

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty cổ phần:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 47 và khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 thì thành viên/cổ đông phải góp đủ vốn hoặc thanh toán đủ số cổ phần đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn; đối với vốn góp bằng tài sản thì thời gian vận chuyển, nhập khẩu và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản không tính vào thời hạn này.

  • Công ty hợp danh

Tại khoản 1 Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định cụ thể về thời hạn góp vốn. Trường hợp thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

Thành viên không góp đủ vốn đã cam kết cần làm gì?

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp sau thời hạn góp vốn mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:

  1. Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
  2. Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
  3. Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

Đồng thời, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định.

Công ty cổ phần

Tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: trường hợp sau thời hạn góp vốn, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:

  1. Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;
  2. Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
  3. Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;
  4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

Công ty hợp danh

Căn cứ khoản 3 Điều 178 và khoản 2 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:

  1. Trường hợp thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên;
  2. Trường hợp thành viên hợp danh không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai thì thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty.

Khi đó, công ty hợp danh cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ và đăng ký thay đổi thành viên. 

Không đăng ký thay đổi khi thành viên không góp đủ vốn đã cam kết có bị phạt không?

Trường hợp thành viên không góp đủ vốn đã cam kết, công ty phải thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của các thành viên và thành viên/cổ đông sáng lập trong thời hạn quy định. Nếu công ty không thực hiện đăng ký thay đổi đúng thời hạn thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP như sau:

  1. Quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày: Cảnh cáo;
  2. Quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
  3. Quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
  4. Quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
  5. Không đăng ký thay đổi: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Ngoài ra, công ty có thành viên không góp đủ vốn đã cam kết buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp chưa đăng ký thay đổi theo quy định.

THÀNH VIÊN KHÔNG GÓP ĐỦ VỐN ĐÃ CAM KẾT
THÀNH VIÊN KHÔNG GÓP ĐỦ VỐN ĐÃ CAM KẾT

Dịch vụ tư vấn liên quan đến thành viên không góp đủ vốn đã cam kết

Luật Sư VCT chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn liên quan đến thành viên không góp đủ vốn đã cam kết. Dịch vụ gồm:

  • Tư vấn thời hạn góp vốn khi thành lập doanh nghiệp;
  • Tư vấn hướng xử lý khi thành viên không góp đủ vốn đã cam kết;
  • Tư vấn, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thành viên công ty;
  • Tư vấn thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Nhận ủy quyền thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến thành viên không góp đủ vốn đã cam kết và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com.Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: Đường số 7B, khu phố Hòa Phú 3, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập là đường số 7B, khu phố 3, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).

Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “CÁCH XỬ LÝ KHI THÀNH VIÊN KHÔNG GÓP ĐỦ VỐN ĐÃ CAM KẾT” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

>>> Xem thêm: Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp mới nhất 2025

>>> Xem thêm: Đất đang có tranh chấp có chuyển nhượng được không?

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com