QUY TRÌNH, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CẬP NHẬT 2025

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư là điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Luật sư VCT cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện, hỗ trợ Quý khách hàng trong suốt quá trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thuộc các trường hợp dưới đây phải tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư:

  1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  2. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Ngoài ra, đối với các nhà đầu tư thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư sau đây nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thì tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật:

  1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  2. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020.

Điều kiện được cấp giấy chứng nhận đầu tư

Để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể:

  1. Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư 2020 và điều ước quốc tế về đầu tư;
  2. Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  3. Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP;
  4. Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
  5. Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư với những giấy tờ sau:

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  2. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  3. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  4. Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

  1. Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  2. Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Cụ thể:
  • Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ;
  • Sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm;
  • Khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho dây chuyền công nghệ;
  • Chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ;
  • Chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật.
  1. Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư 

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư được tiến hành theo các bước được quy định tại Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP sau đây:

Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm các thành phần như đã nêu trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư đến cơ quan đăng ký đầu tư, cụ thể:

  1. Đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, nhà đầu tư nộp hồ sơ đến Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  2. Đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, nhà đầu tư nộp hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  3. Đối với dự án đầu tư sau đây nhà đầu tư nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành:
  • Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Bước 3: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Dịch vụ tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư 

Luật Sư VCT chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư. Dịch vụ gồm:

  • Tư vấn dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư;
  • Tư vấn điều kiện được cấp giấy chứng nhận đầu tư;
  • Tư vấn hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư;
  • Nhận uỷ quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Để sử dụng dịch vụ tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư và các dịch vụ tư vấn khác, Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT thông qua các phương thức sau:

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “QUY TRÌNH, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CẬP NHẬT 2025” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

>>> Xem thêm: Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là ai? Luật 2025 mới nhất

>>> Xem thêm: Đất không có đường đi được tách thửa không?

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com