THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG THEO LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2025

Giấy phép môi trường là một văn bản hồ sơ pháp lý quan trọng, không thể thiếu đối với các tổ chức và cá nhân có các hoạt động xả chất thải ra môi trường và quản lý chất thải. Thủ tục cấp Giấy phép môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2025 bao gồm nhiều bước và yêu cầu cụ thể. Vậy hồ sơ thủ tục cấp Giấy phép môi trường theo quy định mới nhất bao gồm những gì? Hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý: 

  • Luật bảo vệ môi trường năm 2020.
  • Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/01/2025.

1. Giấy phép môi trường là gì?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 giải thích về giấy phép môi trường như sau:

“8. Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, giấy phép môi trường được hiểu là loại giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành cấp cho phép tổ chức, cá nhân được quyền thực hiện một số hoạt động liên quan đến môi trường. 

2. Đối tượng nào phải có giấy phép môi trường?

Điều 39 Luật bảo vệ môi trường năm 2020 quy định đối tượng phải có giấy phép môi trường đó là:

  • Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức. Đối với dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường. Các đối tượng này được miễn giấy phép môi trường trong trường hợp:
    • Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
    • Dự án đầu tư hoặc phương án khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản của tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công để phục vụ các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp để kịp thời ứng phó với tình huống khẩn cấp về thiên tai, thi công các công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
  • Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng tại mục (i).

Trong đó:

Dự án đầu tư nhóm I là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, bao gồm:

  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.

Dự án đầu tư nhóm II là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm:

  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình;
  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình.

Dự án đầu tư nhóm III là dự án ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường (trừ dự án thuộc nhóm I, II) bao gồm:

  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ;
  • Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trườngcó phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải.

3. Trình tự và thủ tục cấp giấy phép môi trường

Hồ sơ:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường;
  • Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;
  • Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. Cụ thể:
    • Đối với dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường: Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng;
    • Đối với dự án đầu tư, cơ sở không thuộc quy định nêu trên: Chủ dự án đầu tư, cơ sở không phải nộp tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.

Thẩm quyền:

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An) cấp giấy đối tượng sau đây:
    • Đối tượng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
    • Đối tượng nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
  • . Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ((trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An) cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây:
    • Dự án đầu tư nhóm II;
    • Dự án đầu tư nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
    • Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ Môi trường có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường.
  • Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép môi trường đối với các trường hợp còn lại.

Trình tự, thủ tuc

  • Nộp hồ sơ: Chủ dự án hoặc cơ sở gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường trực tiếp, qua bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

  • Nộp phí thẩm định cấp giấy phép môi trường

  • Tiếp nhận và xử lý: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; công khai nội dung báo cáo đề xuất (trừ thông tin mật); tham vấn ý kiến cơ quan, tổ chức liên quan; kiểm tra thực địa; thẩm định và cấp phép theo phương thức do chủ dự án lựa chọn (trực tiếp, bưu điện hoặc trực tuyến).

  • Lấy ý kiến bắt buộc:

    • Nếu dự án có xả thải vào công trình thủy lợi: Phải lấy ý kiến và được sự đồng thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý công trình thủy lợi.

    • Nếu dự án nằm trong khu/cụm công nghiệp: Phải lấy ý kiến bằng văn bản của chủ đầu tư hạ tầng khu/cụm công nghiệp.

  • Thẩm định và cấp phép: Việc cấp phép dựa trên kết quả thẩm định báo cáo. Cơ quan cấp phép thành lập hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra theo quy định. Trường hợp dự án có xả thải vào công trình thủy lợi, hội đồng và đoàn kiểm tra phải có đại diện cơ quan quản lý thủy lợi. Nếu cơ quan này không phản hồi trong thời hạn lấy ý kiến thì được hiểu là đồng thuận.

THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

4. Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường

Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 05/2025 quy định cụ thể như sau:

  • Chủ dự án đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động; dự án có phân kỳ đầu tư đang hoạt động) thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường sau khi đã hoàn thành toàn bộ dự án hoặc phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc công trình, hạng mục công trình có phát sinh chất thải và các công trình bảo vệ môi trường kèm theo;
  • Chủ dự án đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động) không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường sau khi đã có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường và điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Trường hợp dự án đã có thủ tục về môi trường theo quy định, đang trong quá trình xây dựng, chủ dự án đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trước khi đi vào vận hành;
  • Chủ cơ sở tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường để bảo đảm thời điểm phải có giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của cấp bộ, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, tính đến thời điểm phải có giấy phép môi trường.

5. Dịch vụ tư vấn cấp giấy phép môi trường của Luật sư VCT

  • Tư vấn và chuẩn bị các loại giấy tờ để lập hồ sơ thủ tục xin giấy phép môi trường.
  • Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các hồ sơ pháp lý liên quan đến giấy phép môi trường.
  • Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện giấy phép môi trường.

Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn  xin cấp phép giấy phép môi trường. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực môi trường và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực giấy phép môi trường của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn tranh chấp ly hôn sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN 

Xem thêm: TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI  

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG THEO LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2025” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.

Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com