Thủ tục đăng ký kinh doanh nhà trọ

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP KINH DOANH NHÀ TRỌ 2025

Nhà trọ là một trong những ngành nghề kinh doanh phổ biến hiện nay. Vậy thủ tục đăng ký kinh doanh nhà trọ như thế nào? Nên lựa chọn loại hình hoạt động nào để đăng ký? Trong bài viết hôm nay, Luật sư VCT sẽ Hướng dẫn thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh nhà trọ. Cùng theo dõi để tham khảo nhé!

1. Kinh doanh nhà trọ có cần phải đăng ký kinh doanh không?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, các ngành nghề không cần phải đăng ký kinh doanh bao gồm:
  • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối.
  • Buôn bán rong là hoạt động mua bán không có địa điểm cố định bao gồm cả việc nhận sách, báo, văn hóa phẩm từ các đơn vị được phép kinh doanh những sản phẩm này để bán rong.
  • Buôn bán vặt, bán quà vặt bao gồm cả có và không có địa điểm cố định.
  • Buôn chuyến là hình thức mua hàng hóa từ nơi khác sau đó bán lại cho người mua hoặc bán lẻ theo từng chuyến.
  • Kinh doanh lưu động.
  • Kinh doanh thời vụ.
  • Làm dịch vụ có thu nhập thấp (trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện).

Như vậy, kinh doanh nhà trọ không thuộc một trong các trường hợp nêu trên nên phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Hình thức xử phạt hành chính khi cho thuê nhà trọ không đăng ký kinh doanh

Nếu nhà trọ kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp thì căn cứ theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký sẽ bị xử phạt mức tiền từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

Nếu nhà trọ kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh thì căn cứ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, trường hợp kinh doanh nhà trọ phải đăng kí thành lập hộ kinh doanh mà không đăng ký thành lập hộ kinh doanh sẽ bị xử phạt mức phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Đăng ký giấy phép kinh doanh nhà trọ
Đăng ký giấy phép kinh doanh nhà trọ

3. Loại hình kinh doanh nhà trọ

Hiện nay, chủ nhà trọ có thể lựa chọn 02 loại hình kinh doanh nhà trọ gồm:

  • Kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp, bao gồm: Công ty TNHH, Doanh nghiệp Tư nhân, Công ty Hợp danh, Công ty Cổ phần.
  • Kinh doanh theo loại hình hộ kinh doanh.

Mỗi loại hình sẽ có những ưu, nhược điểm khác nhau. Chẳng hạn như:

  • Đối với hộ kinh doanh thì thủ tục thành lập đơn giản, chi phí vận hành thấp, phù hợp với mô hình nhỏ lẻ. Tuy nhiên, căn cứ khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí thì từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh không còn được áp dụng thuế khoán mà phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định như doanh nghiệp.
  • Đối với doanh nghiệp, vì có tư cách pháp nhân nên sẽ giúp giảm rủi ro cho chủ sở hữu, được sử dụng con dấu và mở tài khoản ngân hàng đứng tên doanh nghiệp để thực hiện giao dịch độc lập. Tuy nhiên, thủ tục pháp lý và quản lý tài chính – kế toán phức tạp hơn, đòi hỏi chi phí và nguồn lực vận hành cao hơn so với hộ kinh doanh.

Tuy nhiên, xét về quy mô thì nếu chủ nhà trọ mong muốn kinh doanh với quy mô lớn thì việc thành lập doanh nghiệp sẽ dễ mở rộng quy mô kinh doanh hơn so với hộ kinh doanh. Nhưng thủ tục đăng ký kinh doanh sẽ phức tạp hơn do phải chuẩn bị thêm Điều lệ công ty, và phải có cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Như vậy, tùy thuộc vào nhu cầu của mình mà chủ nhà trọ có thể lựa chọn loại hình kinh doanh là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.

4. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh nhà trọ

4.1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh nhà trọ cho Hộ kinh doanh

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh nhà trọ, phòng trọ

Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

4.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh nhà trọ đối với doanh nghiệp

Đối với giấy phép kinh doanh: Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).

Sau khi tiếp nhận, Phòng Đăng ký kinh doanh, thuộc Sở Tài chính sẽ xử lý hồ sơ của doanh nghiệp. Thời gian diễn ra từ 03 ngày làm việc. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh từ A – Z 

Thủ tục đăng ký kinh doanh nhà trọ
Thủ tục đăng ký kinh doanh nhà trọ

Ngoài ra, kinh doanh nhà trọ còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Theo đó, chủ nhà trọ phải thực hiện thủ tục xin Giấy phép đủ điều kiện an ninh trật tự để được tiến hành kinh doanh.

5. Các loại thuế, phí khi kinh doanh nhà trọ

5.1. Đối với hộ kinh doanh

Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định xác định số thuế mà hộ kinh doanh phải nộp cụ thể như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN bao gồm thuế của toàn bộ:

+ Tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng;

+ Tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Bao gồm cả các khoản:

+ Thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại;

+ Chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;

+ Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;

+ Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);

+ Doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.

5.2. Đối với doanh nghiệp

Căn cứ Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp, theo đó, cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế TNDN = 20% x Thu nhập tính thuế

Đối với doanh nghiệp tư nhân thì Thuế sẽ bao gồm: Thuế GTGT và Thuế Thu nhập cá nhân.

Trên đây, Luật sư VCT vừa hướng dẫn thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh nhà trọ chi tiết nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, hãy liên hệ ngay Luật sư VCT để được giải đáp nhanh chóng nhất!

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com