THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, do một số yếu tố khách quan và chủ quan tác động, việc thực hiện tiến độ dự án không hoàn toàn phù hợp với kế hoạch ban đầu đã được phê duyệt. Do đó, nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư để đảm bảo khả năng hoàn thành dự án đúng mục tiêu và tuân thủ quy định pháp luật. Bài viết này, Luật sư VCT trình bày cơ sở pháp lý, quy định hiện hành và hướng dẫn thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, giúp Quý Khách hàng nắm rõ quyền và nghĩa vụ, cũng như các bước cần thiết để tuân thủ pháp luật.

1. Kéo dài tiến độ thực hiện dự án có phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) không?

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư 2020, Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trong đó, GCNĐKĐT ghi nhận tiến độ thực hiện dự án, bao gồm:

  • Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
  • Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án.

Nếu dự án được chia thành nhiều giai đoạn, GCNĐKĐT còn phải thể hiện tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

Như vậy,  Khi tiến độ dự án kéo dài hoặc thay đổi so với tiến độ đã được ghi nhận trên GCNĐKĐT, nhà đầu tư bắt buộc phải điều chỉnh giấy chứng nhận để đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và tránh rủi ro pháp lý trong quá trình triển khai dự án.

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư trong trường hợp nào?

Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư 2020, Đối với trường hợp kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Bên cạnh đó, đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

  • Bất khả kháng:Để khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch bệnh hoặc các tình huống bất khả kháng khác theo quy định pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai.
  • Chậm được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất: Khi nhà đầu tư chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Yêu cầu từ cơ quan nhà nước hoặc thủ tục chậm:Khi điều chỉnh tiến độ là do yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính.
  • Thay đổi quy hoạch:Khi dự án phải điều chỉnh do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch.
  • Thay đổi hoặc bổ sung mục tiêu: Khi thay đổi mục tiêu đã được phê duyệt hoặc bổ sung các mục tiêu thuộc diện chấp thuận.
  • Tăng vốn đầu tư: Khi tổng vốn đầu tư tăng từ 20% trở lên, dẫn đến thay đổi quy mô dự án.

3. Điều chỉnh tiến độ đầu tư trước ngày 01/01/2021 (Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực thi hành)

Theo quy định tại khoản 4 Điều 117 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư, Dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được điều chỉnh tiến độ theo quy định sau:

a) Dự án đã từng điều chỉnh tiến độ trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực

– Dự án vẫn được tiếp tục điều chỉnh tiến độ theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

– Tuy nhiên, tiến độ điều chỉnh không được kéo dài quá 24 tháng kể từ ngày 01/01/2021 nếu thời điểm kết thúc tiến độ cuối cùng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp trước ngày 01/01/2021.

– Trường hợp thời điểm kết thúc tiến độ cuối cùng được cấp sau ngày 01/01/2021, tiến độ điều chỉnh cũng không quá 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc này, trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại Điểm a, b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 41 Luật Đầu tư

b) Dự án chưa từng điều chỉnh tiến độ trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực

– Dự án được điều chỉnh tiến độ theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

– Giới hạn kéo dài tiến độ cũng tương tự: không quá 24 tháng kể từ ngày 01/01/2021 hoặc kể từ thời điểm kết thúc tiến độ cuối cùng tại văn bản quyết định/chấp thuận đầu tư, tùy vào việc cấp trước hay sau ngày 01/01/2021, trừ các trường hợp đặc biệt nêu trên.

c) Văn bản quyết định/chấp thuận không xác định tiến độ

– Nếu văn bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, hoặc chấp thuận đầu tư không xác định tiến độ thực hiện dự án hoặc các giai đoạn thực hiện dự án, nhà đầu tư được quyền điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư để xác định tiến độ thực hiện dự án và các giai đoạn thực hiện dự án.

– Thẩm quyền điều chỉnh và trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 3 Điều 117 Nghị định 31/2021/NĐ-CP và Mục 4 Chương IV Nghị định.

d) Trường hợp không cần chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

– Nếu dự án điều chỉnh tiến độ thuộc một trong các trường hợp nêu tại Điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 41 Luật Đầu tư, và kéo dài tiến độ không quá 12 tháng, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

– Trong trường hợp này, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP đối với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.

Căn cứ Công văn số 4245/BKHĐT-KTCND ngày 06/6/2023 của Bộ kế hoạch và đầu tư V/v điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng , Việc điều chỉnh tiến độ dự án đã thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực được quy định tại khoản 4 Điều 117 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Theo đó, các dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư chỉ được điều chỉnh tiến độ không quá 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ cuối cùng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư lần đầu, văn bản chấp thuận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 4 Điều 41 Luật Đầu tư, như: bất khả kháng, chậm giao đất, thay đổi quy hoạch, tăng vốn, v.v.

4. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh tiến độ đầu tư trong trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục trình thẩm định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án như sau:

– Hồ sơ trình thẩm định của nhà đầu tư gồm:

+ Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đề nghị điều chỉnh, lý do điều chỉnh;

+ Đề xuất dự án đầu tư Điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;

+ Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư, tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư, nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có) liên quan đến các nội dung Điều chỉnh.

+ Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

– Lưu ý:

  • Nhà đầu tư nộp 20 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ Tài Chính.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của dự án, Bộ Tài Chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định 29/2021/NĐ-CP.
  • Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.

– Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:

+ Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 29/2021/NĐ-CP;

+ Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;

+ Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

– Chính phủ xem xét, cho ý kiến về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia theo quy chế làm việc của Chính phủ.

– Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:

+ Tờ trình của Chính phủ;

+ Các tài liệu theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định 29/2021/NĐ-CP;

+ Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

5. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh tiến độ đầu tư trong trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

Theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) theo quy định tại Điều 47 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Trình tự, thủ tục tại Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
  • Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 31 của Nghị định này 31/2021/NĐ-CP.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Việc điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án là cần thiết khi có những yếu tố khách quan hoặc chủ quan làm ảnh hưởng đến tiến độ ban đầu. Nhà đầu tư cần thực hiện điều chỉnh kịp thời và đúng trình tự để đảm bảo dự án hoàn thành đúng mục tiêu, hiệu quả và tránh các rủi ro phát sinh trong quá trình triển khai. Đồng thời, việc này giúp duy trì tính minh bạch, rõ ràng và thuận lợi trong quản lý, giám sát dự án.

Văn phòng Luật sư VCT chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn đầu tư.

Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở văn phòng Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40  hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Trân trọng

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com