THỦ TỤC, HỒ SƠ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Chào Luật sư VCT, tôi có câu hỏi liên quan đến việc kết hôn với người nước ngoài, mong Luật sư giải đáp giúp.
Tôi có quen một anh có quốc tịch Trung Quốc, nay chúng tôi muốn tiến tới hôn nhân nhưng không biết chúng tôi cần chuẩn bị hồ sơ nào, thủ tục làm sao, đăng ký ở đâu tại Việt Nam. Tôi mong Luật sư giải đáp các thắc mắc của tôi, tôi cám ơn.
Trả lời:
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư VCT, sau đây là câu trả lời của tôi, dựa trên các thông tin mà bạn cung cấp.
I. Bài viết dựa trên cở sở pháp lý như sau:
– Luật Hôn nhân & gia đình 2014;
– Luật Hộ tịch năm 2014;
– Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch.
II. Phân tích
2.1. Điều kiện kết hôn với người Trung Quốc
Trước khi tiến tới hôn nhân với anh bạn trai người Trung Quốc ngoài việc anh ấy phải đảm bảo các điều kiện để kết hôn theo luật pháp nơi anh ấy mang Quốc tịch, anh ấy và bạn còn phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể như sau:
“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.
Và theo đó tại điểm a, b, c và d, khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng”.
Với quy định pháp luật nêu trên bạn và bạn trai cần đảm bảo một số điều kiện về tuổi tác, sức khỏe, khả năng nhận thức hành vi và một số điều kiện khác như trên trước khi tiến tới hôn nhân.
2.2. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam
* Quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn (khoản 1, Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014)
“Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.”
Điều này được hướng dẫn tại khoản 1, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;
b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó”.
Như vậy, để đăng ký kết hôn với người Trung Quốc thì các bên phải chuẩn bị các giấy tờ sau:
– Bên người Trung Quốc cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân; Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
– Bên công dân Việt Nam cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:
+ Căn cước công dân;
+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận bạn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc quyết định, bản án của Tòa án xác nhận đã ly hôn.
* Quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài:
Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 về nơi đăng ký kết hôn với người nước ngoài quy định tại:
Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người Trung Quốc. Trường hợp bạn trai bạn cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
* Quy định về thời hạn đăng ký kết hôn với người Trung Quốc
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Quy định về việc tổ chức trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn
Theo Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ theo khoản 3, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014.
Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.
Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.
Sau đây là câu trả lời của chúng tôi, rất mong sẽ giải đáp thắc mắc của bạn. Trân trọng.
====================
===========================
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ: Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh
Bình Dương
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Fanpage: https://www.facebook.com/congtyluatvct
Website: https://luatsuvct.com/
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

