THỦ TỤC QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH HÓA CHẤT 2025

Kinh doanh hóa chất là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, khi cá nhân, doanh nghiệp muốn hoạt động trong lĩnh vực hóa chất thì phải đăng ký kinh doanh và phải làm thủ tục xin Giấy phép đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất .Để giúp quý bạn đọc tìm hiểu về nội dung này; trong bài viết sau đây Luật sư VCT sẽ chia sẻ về  Điều kiện, trình tự thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh trong công nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành. 

  Cơ sở pháp lý: 

  • Luật hóa chất 2007, sửa đổi bổ sung 2018, 2023.
  • Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
  • Nghị định 33/2024/NĐ-CP quy định về việc thực hiện công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
  • Thông tư 08/2018/TT-BTC của Bộ Tài Chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng  phí trong hoạt động hóa chất;
  • Thông tư 32/2017/TT-BCT của Bộ Tài chính quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.
  • Thông tư 14/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 32/2017/TT-BCT

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất là gì?

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất là giấy phép do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp sau khi kiểm tra và đánh giá đủ điều kiện về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất. Giấy chứng nhận này là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp được phép hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất hạn chế kinh doanh.

1.1 Khái niệm kinh doanh hóa chất

Theo khoản 1 Điều 3 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 của Nghị định 17/2020/NĐ-CP:

“Sản xuất hóa chất là những hoạt động tạo ra hóa chất thông qua các phản ứng hóa học, quá trình sinh hóa hoặc quá trình hóa lý, vật lý như trích ly, cô đặc, pha loãng, phối trộn và quá trình hóa lý, vật lý khác không bao gồm hoạt động phát thải hóa chất không chủ đích.”

Căn cứ vào khoản 2 Điều 3 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP, khái niệm về kinh doanh hóa chất được xác định như sau:

“Kinh doanh hóa chất bao gồm hoạt động buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất để cung ứng hóa chất trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.”

1.2 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất là giấy phép do cơ quan quản lý nhà nước cấp cho doanh nghiệp sau khi kiểm tra và đánh giá khả năng đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất.

Giấy chứng nhận này bắt buộc đối với các doanh nghiệp liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu trữ, vận chuyển và sử dụng hóa chất, nhằm bảo vệ sức khỏe con người, động vật, môi trường và tài sản.

Do đó, các doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về đăng ký, cập nhật thông tin, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý để được cấp giấy phép kinh doanh hóa chất có điều kiện.

2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện  kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

Căn cứ Điều 9 Nghị định 113/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP quy định như sau:

2.1. Điều kiện kinh doanh

  • Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề kinh doanh hóa chất;
  • Có cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định
  • Địa điểm, diện tích kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
  • Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;
  • Vật chứa, bao bì lưu trữ hóa chất phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật; phương tiện vận chuyển hóa chất phải tuân thủ theo quy định của pháp luật;
  • Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ;
  • Các đối tương phải được được huấn luyện an toàn hóa chất, bao gồm:
    • 1. Nhóm 1, bao gồm:
      a) Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;
      b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn hóa chất.
    • Nhóm 2, bao gồm:
      a) Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn hóa chất của cơ sở;
      b) Người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc.
    • Nhóm 3, bao gồm người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất.

2.2. Các trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

Gồm:

  • Hoạt động pha loãng, phối trộn hóa chất không xảy ra phản ứng hóa học tạo thành hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp để đưa vào quá trình sử dụng, sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác của chính tổ chức, cá nhân.
  • Thành phần hóa chất trong hỗn hợp chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp có hàm lượng trong hỗn hợp chất nhỏ hơn 0,1%.

Đối với trường hợp này, tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện và có trách nhiệm duy trì đủ điều kiện quy định tại mục 2.1 trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn đáp ứng đủ điều kiện sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản Điều 18 của Luật Hóa chất.

 

Giấy phép kinh doanh hóa chất
Giấy phép kinh doanh hóa chất

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

Căn cứ: Khoản 2 Điều 10, Nghị định 113/2017/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP, Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản kê khai về từng địa điểm kinh doanh;
  • Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;
  • Bản sao văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
    Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
  • Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của từng địa điểm kinh doanh, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đối với trường hợp thuê kho lưu trữ hoặc Hợp đồng hay thỏa thuận mua bán hóa chất trong trường hợp sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất;
  • Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng địa điểm kinh doanh hóa chất;
  • Bản sao bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất;
  • Bản sao quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 34 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP;
  • Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh theo quy định.

4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

4.1 Thẩm quyền cấp:

Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính có trách nhiệm thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp cho tổ chức, cá nhân

 4.2.Trình tự, thủ tục 

Bước 1: Nộp hồ sơ: 

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Sở Công Thương.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ:Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
    • Trường hợp cơ sở kinh doanh đặt tại địa phương cùng với trụ sở chính:

Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

    • Trường hợp cơ sở kinh doanh đặt tại địa phương khác:
      • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương nơi đặt trụ sở chính gửi bản sao hồ sơ đến Sở Công Thương nơi đặt cơ sở để xin ý kiến.
      • Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Sở Công Thương nơi đặt cơ sở có trách nhiệm kiểm tra thực tế và phản hồi bằng văn bản.
      • Trong 03 ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến xác nhận, Sở Công Thương nơi đặt trụ sở chính cấp Giấy chứng nhận và gửi 01 bản cho Sở Công Thương nơi đặt cơ sở để phối hợp quản lý.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận.

Nếu hồ sơ và điều kiện đều hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Trường hợp không cấp, phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

4.3.Phí cấp giấy chứng nhận

Căn cứ: Biểu mức thu phí trong hoạt động hóa chất tại Thông tư 08/2018/TT-BTC, Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh/sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp là 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng)/giấy chứng nhận.

5. Dịch vụ tư vấn cấp giấy phép kinh doanh hóa chất của Luật sư VCT

  • Tư vấn và chuẩn bị các loại giấy tờ để lập hồ sơ thủ tục liên quan đến cấp giấy phép kinh doanh hóa chất
  • Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các hồ sơ pháp lý liên quan đến cấp giấy phép kinh doanh hóa chất
  • Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cấp giấy phép kinh doanh hóa chất

Luật Sư VCT là một Văn phòng Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn cấp giấy phép kinh doanh hóa chất. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực kinh doanh hóa chất và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn kinh doanh hóa chất của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở của Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn kinh doanh hóa chất nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: Thủ tục xin giấy phép kinh doanh

Xem thêm: TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI  

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đềTHỦ TỤC QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH HÓA CHẤT 2024mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.

 

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com