Việc sở hữu một chiếc xe máy trong đời sống hằng ngày là điều rất cần thiết, bởi nó là một phương tiện di chuyển rất hữu dụng và thuận tiện, hầu như ai cũng sẽ có một chiếc xe máy riêng cho mình để đáp ứng nhu cầu đi lại hằng ngày. Theo đó, việc mua, bán xe máy là điều tất yếu phải diễn ra khi muốn sở hữu một chiếc xe máy.
Tuy nhiên, khi bước vào quy trình mua bán hoặc chuyển nhượng chiếc xe này, nhiều người có thể đặt ra câu hỏi khi mua xe máy thì thủ tục sang tên xe máy có bắt buộc không? Thủ tục sang tên xe máy cần giấy tờ gì? Điều này là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và trách nhiệm của chủ sở hữu mới. Hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu về quy định này và tầm quan trọng của việc sang tên xe máy theo quy định pháp luật hiện nay như thế nào nhé!
1. Thủ tục sang tên xe máy có bắt buộc không?
Hiện nay, theo quy định mới của Bộ Công An tại Thông tư 24/2023/TT-BCA, thì người dân sẽ phải làm thêm một số thủ tục nếu muốn sang tên đổi chủ phương tiện.
Điều 6 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định, khi bán, tặng cho, thừa kế, trao đổi, góp vốn, phân bổ, điều chuyển xe (sau đây gọi chung là chuyển quyền sở hữu xe):
a) Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe, biển số xe để làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục thu hồi.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ tục thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết cơ quan đăng ký xe ra quyết định xử phạt đối với chủ xe về hành vi không làm thủ tục thu hồi theo quy định; Trường hợp chủ xe không làm thủ tục thu hồi sau khi chuyển quyền sở hữu xe thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm liên quan đến xe đó.
Như vậy, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu thì chủ xe phải làm thủ tục thu hồi nếu không sẽ bị xử phạt theo quy định.
Trong trường hợp, người mua xe không thể tìm thấy chủ cũ hoặc mất giấy tờ xe sẽ phải cam kết với cơ quan công an đây là tài sản mình. Thời hạn giải quyết khi không tìm thấy chủ cũ là 2 ngày làm việc và thời hạn cho trường hợp mất giấy tờ xe là 30 ngày.
Bênh cạnh đó, cũng theo quy định tại Điều 13 Thông tư 24/2023/TT-BCA về trường hợp đăng ký sang tên, di chuyển xe thì:
“1. Khi chuyển quyền sở hữu xe hoặc chuyển trụ sở, nơi cư trú từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (sau đây gọi chung là di chuyển nguyên chủ), chủ xe phải làm thủ tục thu hồi tại cơ quan đang quản lý hồ sơ xe đó.
2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe (đối với trường hợp di chuyển nguyên chủ) làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe tại cơ quan đăng ký xe theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.”
Như vậy, thủ tục sang tên xe máy không chính chủ là bắt buộc, người dân phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình).
Nếu không tiến hành thủ tục sang tên xe máy theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính với từng mức xử phạt cụ thể theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP đối với hành vi “không làm thủ tục đăng ký sang tên xe” để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình theo quy định.

2. Hồ sơ đăng ký thủ tục sang tên xe máy
Theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 24//2023/TT-BCA về hồ sơ đăng ký sang tên, di chuyển xe
“1. Hồ sơ thu hồi
a) Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe;
b) Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
c) 02 bản chà số máy, số khung xe;
d) Chứng nhận đăng ký xe;
đ) Biển số xe;
Trường hợp di chuyển nguyên chủ, chủ xe không phải nộp lại biển số xe trừ trường hợp xe đã đăng ký là biển 3 hoặc 4 số thì phải nộp lại biển 3 hoặc 4 số đó;
Trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe;
e) Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp di chuyển nguyên chủ).
2. Hồ sơ đăng ký sang tên, di chuyển xe
a) Giấy khai đăng ký xe;
b) Giấy tờ của chủ xe quy định tại Điều 10 Thông tư Thông tư số 24//2023/TT-BCA này;
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp di chuyển nguyên chủ);
d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này;
đ) Chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.”
Như vậy, cần chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ nêu trên theo quy định để có thể tiến hành đăng ký thủ tục sang tên xe máy. Đối với chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, thông thường sẽ là quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe, chứng từ tài chính của xe theo quy định của pháp luật.
Văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe của cá nhân phải có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác (đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác) và một số trường hợp khác nữa theo quy định khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
3. Thủ tục sang tên xe máy như thế nào?
Căn cứ các quy định tại:
- Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008);
- Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01/07/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới.
- Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (có hiệu lực từ ngày 22/10/2023).
3.1. Trình tự thực hiện thủ tục sang tên xe máy
Bước 1: Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe trên cổng dịch vụ công; cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến; nộp hồ sơ thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 24//2023/TT-BCA và nhận giấy hẹn trả kết quả đăng ký xe theo quy định;
Bước 2: Sau khi kiểm tra hồ sơ xe hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe theo quy định (có dán bản chà số máy, số khung và đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe): 01 bản trả cho chủ xe; 01 bản lưu hồ sơ xe; trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe thì thực hiện xác minh theo quy định.
Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe (đối với trường hợp di chuyển nguyên chủ): Kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 24/2023/TT-BCA; đưa xe đến để kiểm tra, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến và nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 24/2023/TT-BCA;
Bước 4: Sau khi kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe đảm bảo hợp lệ thì được cơ quan đăng ký xe cấp biển số theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 24/2023/TT-BCA; cáp giấy hẹn trả kết quả đăng ký và xác định mức thu lệ phí đăng ký xe;
Bước 5: Chủ xe nộp lệ phí đăng ký xe trên cổng dịch vụ công Bộ Công an và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư số 24/2023/TT-BCA); trường hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích;
Bước 6: Chủ xe nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư số 24/2023/TT-BCA) tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.
Trường hợp đăng ký xe di chuyển nguyên chủ thì được giữ nguyên biển số định danh (biển 05 số); trường hợp biển số cũ là biển 3 hoặc 4 số thì cấp đổi sang biển số định danh theo quy định tại Thông tư số 24/2023/TT-BCA.
3.2. Cơ quan thực hiện thủ tục sang tên xe máy
Cơ quan thực hiện
- Công an xã, phường, thị trấn (được phân cấp đăng ký xe) nơi có trụ sở, cư trú để làm thủ tục thu hồi, đăng ký sang tên theo quy định;
- Cơ quan đăng ký xe nơi có trụ sở, cư trú để đăng ký sang tên cho chủ xe mới.
3.3. Các thức thực hiện thủ tục sang tên xe máy
3.3.1. Trực tuyến
- Kê khai Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công (đối với tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng xe).
- Kê khai Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe trên Cổng Dịch vụ công (đối với chủ xe).
3.3.2. Trực tiếp (trong trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công do không có dữ liệu điện tử hoặc lỗi kỹ thuật thì chủ xe kê khai làm thủ tục trực tiếp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn được phân cấp đăng ký xe).
- Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nguyện vọng của chủ xe.
3.4. Thời hạn giải quyết
Cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 02 ngày làm việc (trường hợp cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cấp chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Cấp biển số định danh lần đầu: Cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
Cấp lại biển số định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.
Trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi thì thời hạn xác minh là 30 ngày.

4. 3 bí quyết thực hiện thủ tục sang tên xe máy
Khi thực hiện thủ tục sang tên xe máy, hãy lưu ý 3 bí quyết sau đây để đảm bảo quá trình diễn ra một cách suôn sẻ, đúng quy định pháp luật và bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho bạn:
Thứ nhất, bạn phải kiểm tra, nắm rõ thông tin tình trạng pháp lý của xe: Tìm hiểu rõ xem xe của bạn có giấy tờ rõ ràng, có đang trong trình trạng đang thế chấp hay đang là đối tượng tranh chấp với bên thứ ba nào hay không? Nếu có vấn đề gì, hãy giải quyết trước khi bắt đầu thủ tục sang tên để tránh những rắc rối sau này.
Thứ hai, bạn cần nắm rõ các nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí nào cần thanh toán trong quá trình sang tên xe máy. Thực hiện thanh toán kịp thời để tránh trục trặc và trễ hẹn trong quá trình làm thủ tục.
Cuối cùng, bạn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, chấp hành đúng thủ tục và biểu mẫu, điền đầy đủ thông tin trong các biểu mẫu đăng ký, cung cấp thông tin đúng và chuẩn xác để tránh việc mất nhiều thời gian làm đi làm lại các thủ tục. Bên cạnh đó, cần giữ lại các biên lai,biên bản giao nhận (nếu có) hay mọi chứng từ quan trọng khác liên quan đến việc sang tên. Điều này có thể hữu ích nếu có bất kỳ tranh chấp nào sau này.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “Thủ tục sang tên xe máy cần giấy tờ gì? 3 bí quyết sang tên?” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. Trân trọng!
Xem thêm:
1. CÁCH TÍNH LƯƠNG HƯU MỚI NHẤT, MỨC HƯỞNG TỐI ĐA BAO NHIÊU?
2. TRA CỨU MÃ SỐ THUẾ DOANH NGHIỆP [MẸO NHANH TIỆN LỢI]
3. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN Ở ĐÂU? CẦN NHỮNG GIẤY TỜ GÌ, CÓ LÂU KHÔNG?
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com
