Tùy từng trường hợp cụ thể, bạn có thể sẽ thực hiện thủ tục xác định cha, mẹ, con tại UBND hoặc tại Tòa án.
CSPL: Điều 101 Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014.
- Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.
- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.
Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Thông thường, nếu tất cả các bên đều đồng ý với việc xác định cha, mẹ, con thì bạn chỉ cần làm thủ tục hành chính cho việc đăng ký nhận cha, mẹ, con tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha, mẹ hoặc con. Bạn lưu ý thủ tục này đòi hỏi phải có sự hiện diện đầy đủ của cả hai bên là người nhận và người được nhận cha, mẹ, con. Nếu một trong hai bên là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cả hai bên là người nước ngoài nhưng thường trú tại Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết việc đăng ký nhận cha, mẹ, con là UBND cấp Huyện nơi cư trú của các bên là cha, mẹ, con.
Ngược lại nếu việc xác định cha, mẹ, con có xảy ra mâu thuẫn hoặc chỉ xuất phát từ ý chí của một bên và không nhận được sự đồng ý của bên còn lại hoặc một số trường hợp đặt biệt như con nhận cha, mẹ khi cha mẹ đã chết hoặc cha, mẹ nhận con trong trường hợp con đã chết thì thủ tục này sẽ thực hiện tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự hoặc giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự.
THỦ TỤC XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON
Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con tại UBND xã
Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xác định cha, mẹ, con bao gồm:
(i) Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con
Bạn làm Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu.
(ii) Các giấy tờ chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con kèm theo như sau: – Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài thì xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con (trường hợp đã đặt này thường là giấy xét nghiệm ADN);
– Nếu không có các văn bản xác nhận của cơ quan y tế như đã đề cập trên bạn có thể cung cấp thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng hoặc vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người và phải có ít nhất hai người thân thích với cha, mẹ làm chứng.
(iii) Các giấy tờ kèm theo để xuất trình bao gồm:
Ngoài các giấy tờ phải nộp tại UBND cho thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con bạn cũng cần phải xuất trình một trong các giấy tờ tùy thân sau với cơ quan Nhà nước:
– Hộ chiếu hoặc giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của các bên do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con; và – Các giấy tờ chứng minh về nơi cư trú của các bên để xác định thẩm quyền của cơ quan giải quyết như: Hộ chiếu, CMND, thẻ căn cước, đăng ký tạm trú tạm vắng, v.v..
Bước 2: Nộp hồ sơ.
Bạn nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi cư trú của cha, mẹ hoặc con trong trường hợp này. Khi nộp hồ sơ, bạn cần xuất trình giấy tờ tùy thân của bạn là giấy CMND hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hoặc nếu cần phải xác minh thì thời hạn có thể kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc), nếu thấy việc đăng ký nhận cha, mẹ, con là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật, cán bộ tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi vào sổ hộ tịch. Bạn (với tư cách là người đăng ký) sẽ cùng cán bộ tư pháp – hộ tịch ký vào sổ hộ tịch. Cán bộ tư pháp – hộ tịch sẽ báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã để cấp trích lục cho bạn theo yêu cầu.
Mức phí hành chính cho việc xác định cha, mẹ, con sẽ căn cứ theo biểu phí hành chính do Hội đồng nhân dân tỉnh nơi đăng ký hộ tịch ban hành theo từng thời kỳ. Biểu phí này thường sẽ được niêm yết tại các UBND nên bạn có thể đến tham khảo để biết mức phí cho trường hợp thay đổi họ tên của mình nhé.
CSPL: Điều 24 Luật Hộ Tịch 2014.
QUY TRÌNH THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON TẠI UBND XÃ
(Điều 24, 25 Luật Hộ tịch 2014)
Pháp luật quy định các điều kiện gì đối với việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?
Mặc dù phương pháp này đem lại lợi ích hết sức lớn lao cho các cặp vợ chồng hiếm muộn, tuy nhiên, nếu việc mang thai hộ không xuất phát từ ý chí tự nguyện, với mục đích nhân đạo mà xuất phát từ lý do lợi ích vật chất, phương pháp này có thể bị thương mại hóa và dẫn đến nhiều hệ quả trái với đạo đức và truyền thống của dân tộc. Chính vì vậy, pháp luật Việt Nam có đặt ra một số yêu cầu bắt buộc đối với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ mà các bên phải thỏa mãn để được phép thực hiện việc mang thai hộ.
Các điều kiện bắt buộc đối với việc mang thai hộ bao gồm:
(1) Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản;
CSPL: Khoản 1, Đ95 Luật Hôn Nhân Gia Đình 2014.
(2) Vợ, chồng nhờ người mang thai hộ có đủ các điều kiện sau đây:
– Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
– Vợ, chồng đang không có con chung;
– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
CSPL: Khoản 2, Điều 95 Luật Hôn Nhân Gia Đình 2014.
(3) Người được nhờ mang thai hộ có đủ các điều kiện sau đây:
– Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
– Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
– Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
– Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; và
– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
CSPL: Khoản 3, Đ95 Luật Hôn Nhân Gia Đình 2014.
===========================
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ: Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh
Bình Dương
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Fanpage: https://www.facebook.com/congtyluatvct
Website: https://luatsuvct.com/
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com



