CÁCH TRA CỨU MÃ SỐ THUẾ CÔNG TY VÀ CÁ NHÂN

CÁCH TRA CỨU MÃ SỐ THUẾ CÔNG TY VÀ CÁ NHÂN 2026 NHANH CHÓNG

Mã số thuế là một yếu tố quan trọng trong quản lý thuế cho cả cá nhân và doanh nghiệp. Tra cứu mã số thuế là quy trình quan trọng giúp đảm bảo tính chính xác trong các giao dịch tài chính và thuế. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về Cách tra cứu mã số thuế Công ty & Cá nhân 2026 nhanh chóngCùng Luật sư VCT theo dõi nhé!

1. Mã số thuế là gì? Các loại mã số thuế

1.1. Mã số thuế là gì?

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 thì có thể hiểu mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế. Trong đó:

  • Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
  • Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

Như vậy, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế và là một dãy số được cơ quan có thẩm quyền quản lý thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế trong quá trình họ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc khi có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Mã số thuế thường được sử dụng để nhận biết, theo dõi và quản lý các thông tin liên quan đến thuế, được áp dụng trên phạm vi cả nước.

CÁCH TRA CỨU MÃ SỐ THUẾ CÔNG TY VÀ CÁ NHÂN
CÁCH TRA CỨU MÃ SỐ THUẾ CÔNG TY VÀ CÁ NHÂN

1.2. Các loại mã số thuế

Căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2019 và Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế, mã số thuế được cấp cho người nộp thuế bao gồm hai loại: mã số thuế 10 chữ số và mã số thuế 13 chữ số, tùy theo từng đối tượng đăng ký.

  • MST 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi là đơn vị độc lập); cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • MST 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.

Theo đó:

  • Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
  • Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86 có đầy đủ tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp MST 10 chữ số. Các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế nêu trên nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp MST 13 chữ số.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp MST 10 chữ số theo từng hợp đồng.
    • Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban Điều hành liên danh, Ban Điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì được cấp MST 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.
    • Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một MST 10 số.
    • Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ nộp thuế thay về thuế nhà thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một MST 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam và cung cấp MST cho bên Việt Nam.
  • Nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định chưa có MST tại Việt Nam khi đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được cấp MST 10 chữ số. Nhà cung cấp ở nước ngoài sử dụng MST đã được cấp để trực tiếp kê khai, nộp thuế hoặc cung cấp MST cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền hoặc cung cấp cho ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế và kê khai vào Bảng kê về khấu trừ thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 4 Thông tư 86 được cấp MST 10 chữ số (MST nộp thay) để kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, nhà cung cấp ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh. Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105 được bên việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu thì được cấp MST 13 số theo MST nộp thay của bên Việt Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam.
  • Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phân lãi dầu, khí được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định được cấp MST 10 chữ số theo từng hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thoả thuận hoặc giấy tờ tương đương khác.
    • Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí được cấp MST 13 chữ số theo MST 10 số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế riêng theo hợp đồng dầu khí (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí).
    • Công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí được cấp MST 13 chữ số theo MST 10 số của từng hợp đồng dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia theo từng hợp đồng dầu khí.
  • Tổ chức, cá nhân có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được cấp một MST nộp thay để nộp khoản tiền đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
CÁCH TRA CỨU MÃ SỐ THUẾ CÔNG TY VÀ CÁ NHÂN
CÁCH TRA CỨU MÃ SỐ THUẾ CÔNG TY VÀ CÁ NHÂN

2. 7 Cách tra cứu mã số thuế Công ty & Cá nhân

2.1. Tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân trên Website Thuế Việt Nam

Một cách tra cứu mã số thuế cá nhân đơn giản khác mà mọi người nên áp dụng chính là sử dụng website Thuế Việt Nam.Các bạn tiến hành theo thao tác sau đây:

Bước 1: Truy cập đến trang website Thuế Việt Nam https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp để tiến hành tra cứu mã số thuế.

Bước 2: Tại ô trống Số chứng minh thư/Thẻ căn cước, chúng ta tiến hành điền vào số căn cước công dân/chứng minh nhân dân đang sử dụng.

Bước 3: Điền Mã xác nhận ở phía dưới > Click vào Tra cứu.

Sau khi đã thực hiện xong, màn hình của laptop hoặc điện thoại sẽ xuất hiện một loạt những thông tin về cá nhân hoặc doanh nghiệp sau đây:

  • Mã số thuế.
  • Tên người nộp thuế.
  • Cơ quan thuế.
  • Số CCCD/CMND.
  • Ngày thay đổi thông tin gần nhất.
  • Ghi chú về tình trạng hoạt động MST.
Tra cứu mã số thuế tại Website của Tổng cục thuế
Tra cứu mã số thuế tại Website của Tổng cục thuế

Xem thêm:

2.2. Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên trang Mã Số Thuế

Bước 1: Truy cập vào website https://masothue.com/ để bắt đầu tra cứu mã số thuế.

Bước 2: Tại ô Tra cứu mã số thuế, nhập tên công ty bạn muốn tra cứu MST.

Lưu ý:

  • Từ khóa khi nhập để tìm kiếm không được quá ngắn (cần nhập từ 5 ký tự trở lên).
  • Từ khóa khi nhập để tra cứu mã số thuế có thể là tên doanh nghiệp (hoặc tên có chứa từ khóa thương hiệu của doanh nghiệp), hoặc có thể là tên người đại diện doanh nghiệp, CCCD/CMND của người đại diện doanh nghiệp…

Bước 3: Nhận kết quả tra cứu mã số thuế trả về.

2.3. Tra cứu mã số thuế cá nhân trên website Thuế điện tử

Một cách để các bạn có thể tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân chính là dùng website Thuế điện tử. Cách dùng này khá phổ biến hiện nay, dưới chính là chi tiết các bước làm cho bạn:

  • Bước 1: Mở trình duyệt web lên rồi vào đường dẫn: https://thuedientu.gdt.gov.vn/ để truy cập đến website Thuế điện tử.
  • Bước 2: Ở màn hình chính của trang web, người dùng click vào phần Cá nhân.
  • Bước 3: Tiếp đến, chúng ta nhấn vào mục Tra cứu thông tin NNT tại giao diện của trang chủ.
  • Bước 4: Điền vào số Căn cước công dân (CCCD) hoặc Chứng minh nhân dân (CMND) cùng với Mã kiểm tra vào ô tương ứng và để trống phần Mã số thuế > Bấm nút Tra cứu ở phía dưới và kết quả sẽ xuất hiện trên màn hình ngay sau đó.
Tra cứu mã số thuế tại thuedientu
Tra cứu mã số thuế tại thuedientu

2.4. Tra cứu thông tin DN trên cổng thông tin chính thức của Tổng cục thuế

  • Bước 1: Truy cập website của Tổng cục Thuế
  • Bước 2: Điền mã số thuế của công ty bạn đang muốn tra cứu vào ô “Mã số thuế” và Nhập Mã xác nhận theo các ký tự có sẵn tại ô bên phải.
  • Bước 3: Chọn “Tra cứu” và nhận kết quả trả về
  • Bước 4: Click vào tên công ty trong Bảng thông tin tra cứu để xem thêm các thông tin chi tiết của doanh nghiệp đó.

2.5. Tra cứu mã số thuế cá nhân bằng CMND trên website Mã số thuế

Website Mã số thuế cũng là một nguồn uy tín để tra cứu mã số thuế cá nhân cực dễ mà nhiều người chưa biết. Cùng làm theo những bước ngay sau đây:

Bước 1: Truy cập đến website Mã số thuế bằng trình duyệt > Bấm vào phần Tra cứu mã số thuế cá nhân.

Bước 2: Trong mục Chứng minh thư/Thẻ căn cước, các bạn sẽ điền vào số Căn cước công dân hay Chứng minh nhân dân đang sử dụng > Bấm chọn Tra cứu để tra cứu mã số thuế.

Sau đó, trang web sẽ hiển thị kết quả là các thông tin như sau:

  • Tên của cá nhân/doanh nghiệp.
  • Mã số thuế.
  • Địa chỉ.
  • Số điện thoại (nếu có).
  • Người đại diện (tên chủ doanh nghiệp hoặc tên cá nhân).
  • Ngày hoạt động (nếu có).
  • Chi cục quản lý thuế.
  • Tình trạng hoạt động.

2.6. Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên địa chỉ trang web masothue.com

Trang web Mã số thuế giúp người dùng tra cứu thông tin doanh nghiệp nhanh chóng, tiện lợi khi chỉ cần biết mã số thuế của doanh nghiệp đó.

Bạn chỉ cần nhập mã số thuế vào ô tra cứu, nhấn Tìm kiếm và nhận kết quả trả về là thông tin công ty mà bạn đang muốn tra cứu.

Ví dụ: CÔNG TY CỔ PHẦN SINH THÁI XANH Á CH U có mã số thuế là 6001765651. Bạn hãy nhập mã số thuế này vào ô tìm kiếm trên website https://masothue.com/, sau đó nhấn tìm kiếm. Khi đó, hệ thống sẽ hiện ra đầy đủ tất cả thông tin.

2.7. Tra cứu mã số thuế cá nhân online bằng website tracuumst

Để tra cứu mã số thuế cá nhân trên trang tracuumst, mọi người hãy cùng thực hiện theo các bước sau với mình nhé:

  • Bước 1: Đầu tiên, chúng ta mở lên website: https://tracuumst.com/.
  • Bước 2: Nhấn chọn vào ô Mã số thuế cá nhân.
  • Bước 3: Tiếp theo, điền vào số CCCD/CMND của bạn.
  • Bước 4: Nhấn vào Tra cứu.
  • Bước 5: Kế đến, bạn sẽ nhận về kết quả chính là mã số thuế cá nhân của mình.
  • Bước 6: Tiếp đến, bạn có thể chọn vào Xem chi tiết để tra cứu thêm các thông tin của người nộp thuế là hoàn tất.
Tra cứu mã số thuế tại website tracuumst
Tra cứu mã số thuế tại website tracuumst

3. Lưu ý khi tra cứu mã số thuế

Khi tra cứu mã số thuế, có một số lưu ý quan trọng để đảm bảo tính chính xác và an toàn của thông tin. Dưới đây là một số lưu ý:

  • Kiểm tra cẩn thận, khi nhập mã số thuế, hãy kiểm tra cẩn thận để tránh việc nhập sai số hoặc dãy số. Một sai sót nhỏ có thể dẫn đến thông tin không chính xác.
  • Tra cứu mã số thuế bằng các trang web đáng tin cậy và uy tín để tránh thông tin sai lệch hoặc lừa đảo.
  • Hạn chế việc chia sẻ mã số thuế của bạn nếu không cần thiết. Chỉ cung cấp mã số thuế cho các cá nhân, tổ chức có uy tín và cần thiết, chẳng hạn như ngân hàng, cơ quan thuế hoặc đối tác kinh doanh đáng tin cậy.
  • Trong trường hợp các bạn tra cứu mã số thuế cá nhân và phát hiện ra mình có 2 mã thì điều này là do chúng ta đã dùng 2 CMND/CCCD để đăng ký mã số thuế cá nhân. Các bạn cần chấm dứt MST TNCN được cấp sau thì MST đầu tiên của bạn mới hợp pháp để có thể kê khai và thực hiện những nghĩa vụ thuế với nhà nước.
  • Nếu đổi Chứng minh nhân dân sang sử dụng thẻ Căn cước công dân thì không cần phải đổi mã số thuế cá nhân. Chúng ta chỉ cần thay đổi thông tin đăng ký tại Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Trên đây là nội dung về Cách tra cứu mã số thuế Công ty & Cá nhân 2026 nhanh chóng. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, hãy liên hệ ngay hotline 0939296588 để được tư vấn trực tiếp nhé!

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com