Trong môi trường kinh doanh và pháp lý hiện nay, khái niệm về ủy quyền là gì? đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và thực hiện các giao dịch. Đặc biệt, việc hiểu rõ về ủy quyền và quy định về giấy ủy quyền là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong các quan hệ pháp lý và kinh doanh. Sau đây hãy cùng Luật sư VCT theo dõi bài viết dưới đây để hiểu thêm về vấn đề này nhé!
1. Ủy quyền là gì?
Ủy quyền được hiểu là việc một cá nhân, tổ chức cho phép cá nhân, tổ chức khác thay mặt, đại diện mình quyết định, thực hiện một công việc nào đó trong phạm vi ủy quyền, nhưng mình vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với việc được ủy quyền.

2. Các hình thức ủy quyền
Việc ủy quyền có thể được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác (Bằng miệng, …). Đối với hình thức bằng văn bản có hai loại là giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền, trong đó:
- Hợp đồng ủy quyền: Được quy định tại Điều 562 theo đó Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân dân bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
- Giấy ủy quyền: Khác với hợp đồng ủy quyền thì giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương hoặc thể hiện sự thỏa thuận của các bên. Có thể chỉ cần một bên ký tên không cần bên nhận ủy quyền đồng ý ký tên. Một số thủ tục có thể dùng giấy ủy quyền thực hiện như đại diện ủy quyền tham gia tranh chấp tại Tòa án, đại diện ủy quyền để thực hiện các thủ tục đất đai (sang tên, đổi sổ, thừa kế,…), đại diện ủy quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến pháp lý doanh nghiệp.
3. Giấy ủy quyền hợp pháp cần đáp ứng điều kiện gì?
Giấy ủy quyền hợp pháp cần đảm bảo các điều kiện có hiệu lực tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể:
- Thứ nhất, các bên trong giấy uỷ quyền có đầy đủ năng lực hành vi dân sự phù hợp với phạm vi uỷ quyền.
- Thứ hai, các bên trong giấy uỷ quyền hoàn toàn tự nguyện.
- Thứ ba, mục đích, nội dung của việc uỷ quyền không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội gồm: Bình đẳng, không được phân biệt đối xử, tự do, tự nguyện cam kết, thảo thuận, không xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc,…
4. Những thủ tục không được phép ủy quyền
Những thủ tục không được thực hiện khi sử dụng giấy ủy quyền như:
- Đăng ký kết hôn (khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014)
- Ly hôn đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì họ là người đại diện (Khoản 4 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
- Công chứng di chúc của mình (Điều 58 Luật Công chứng 2024).
- Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng. (khoản 1, Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định về tiền gửi tiết kiệm)
- Quyền, lợi ích đối lập với người ủy quyền tại cùng vụ việc. Người được ủy quyền cũng là đương sự trong cùng một vụ việc với người ủy quyền mà quyền, lợi ích hợp pháp của người được ủy quyền đối lập với quyền, lợi ích của người ủy quyền (Điểm a Khoản 1 Điều 87 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
- Đang được ủy quyền bởi một đương sự khác trong cùng vụ việc có quyền, lợi ích đối lập với người sẽ ủy quyền. Nếu người được ủy quyền đang là đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho đương sự khác mà quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền, lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ việc (Điểm b khoản 1 Điều 87 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

5. Giấy ủy quyền có thời hạn bao lâu?
Thời hạn uỷ quyền sẽ được thực hiện theo thoả thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Nếu không thuộc một trong hai trường hợp nêu trên thì sẽ có hiệu lực trong vòng 01 năm kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.
6. Thủ tục công chứng giấy ủy quyền
Giấy uỷ quyền không bắt buộc phải công chứng mà được công chứng theo nhu cầu của các bên. Riêng giấy uỷ quyền không có thù lao, nghĩa vụ bồi thường, không liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì có thể thực hiện chứng thực chữ ký (Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP).
Nếu các bên có nhu cầu công chứng hợp đồng uỷ quyền thì có thể thực hiện theo hướng dẫn của Mục 1 Luật Công chứng năm 2024 như sau:
6.1 Hồ sơ chuẩn bị
- Dự thảo giao dịch;
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;
- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.
Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người yêu cầu công chứng không phải nộp các giấy tờ này nhưng phải nộp phí khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật để tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu.
Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa chuẩn nhất 2024 (chi tiết).
Xem thêm: Cách tính tiền tạm ứng án phí trong vụ án tranh chấp đất đai
6.2 Cơ quan thực hiện
Để thực hiện công chứng việc uỷ quyền, các bên có thể đến tổ chức hành nghề công chứng gồm văn phòng công chứng và phòng công chứng.
Ngoài ra, căn cứ Điều 46 Luật Công chứng, Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:
- Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;
- Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
- Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.
6.3 Công chứng hợp đồng uỷ quyền trong trường hợp bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền không thể đến cùng một tổ chức hành nghề công chứng
- Bên ủy quyền: công chứng phần đề nghị ủy quyền tại tổ chức hành nghề công chứng do mình lựa chọn.
- Bên được ủy quyền: công chứng tiếp phần chấp nhận ủy quyền trên bản gốc tại tổ chức hành nghề công chứng do mình lựa chọn
- Sau khi hoàn tất: bên được ủy quyền gửi 01 bản gốc cho tổ chức hành nghề công chứng bên ủy quyền để lưu hồ sơ.
-
Văn bản công chứng có hiệu lực từ thời điểm công chứng viên ký, đóng dấu (hoặc ký số với văn bản điện tử).
-
Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng ủy quyền Điều 53. Có thể chọn một trong hai cách:
-
Mỗi bên công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng riêng biệt như ban đầu.
-
Hoặc cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng đã từng công chứng, tổ chức này phải gửi bản sao cho tổ chức còn lại để lưu trữ.
-
- Sửa lỗi kỹ thuật của văn bản công chứng:
-
-
Thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng phần tương ứng.
-
Công chứng viên có trách nhiệm thông báo và gửi bản sửa lỗi cho tổ chức hành nghề công chứng còn lại trong 03 ngày làm việc.
-
6.4 Thời gian công chứng giấy ủy quyền
- Thời hạn công chứng được tính từ ngày công chứng viên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng hợp lệ được ghi nhận trong sổ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến giao dịch, niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản không tính vào thời hạn công chứng.
- Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc do nguyên nhân từ phía người yêu cầu công chứng dẫn đến không bảo đảm thời hạn theo quy định tại khoản này thì người yêu cầu công chứng có quyền thỏa thuận bằng văn bản với tổ chức hành nghề công chứng về thời hạn công chứng.
- Tuy nhiên, thực tế, nếu công chứng hợp đồng uỷ quyền không có nội dung phức tạp thì thời gian giải quyết thường chỉ trong khoảng 01 – 02 tiếng đồng hồ kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5 Phí công chứng giấy ủy quyền
Công chứng hợp đồng uỷ quyền, người yêu cầu phải nộp:
- Phí công chứng theo Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC là 20.000 đồng/trường hợp.
- Thù lao công chứng: Theo thoả thuận của tổ chức hành nghề công chứng với người yêu cầu công chứng hợp đồng uỷ quyền nhưng không được vượt quá mức trần do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Thù lao công chứng gồm tiền photo, in ấn, tiền phí ký công chứng ngoài trụ sở, ngoài giờ làm việc,…
6.5 Mẫu giấy ủy quyền tham khảo

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “ỦY QUYỀN LÀ GÌ? QUY ĐỊNH VỀ GIẤY ỦY QUYỀN VÀ THỜI HẠN 2024” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào về doanh nhân là gì thì quý khách có thể liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com
