Cách tính bảo hiểm thất nghiệp là chủ đề người lao động cần quan tâm để biết rõ quyền lợi của mình có những gì sau khi nghỉ việc. Dưới đây, Luật sư VCT sẽ Hướng dẫn chi tiết cách tính bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất hiện hành và điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Cùng theo dõi để tham khảo nhé!

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Bảo hiểm thất nghiệp là hình thức bảo hiểm bắt buộc với mục đích xã hội và không vì lợi nhuận. Theo khoản 1 Điều 30 Luật Việc làm 2025, quyền lợi khi tham gia BHTN bao gồm:
- Tư vấn, giới thiệu việc làm;
- Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.
2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Việc làm 2025 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

3. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp (tiền trợ cấp thất nghiệp)
Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu tham gia đầy đủ bảo hiểm thất nghiệp trong suốt quá trình lao động. Vậy cách tính bảo hiểm thất nghiệp (trợ cấp thất nghiệp) như thế nào?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP để tính tiền trợ cấp thất nghiệp nhận được hàng tháng, người lao động có thể áp dụng công thức như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm năm 2025 thì thời gian tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
Tóm lại, muốn hưởng được bảo hiểm thất nghiệp thì phải đóng đủ 12 tháng, trường hợp dưới 12 tháng thì không được nhận bảo hiểm thất nghiệp. Đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng đến 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
5. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Xem thêm:
- Cách tra cứu mã số thuế Công ty & Cá nhân 2026 nhanh chóng
- Công ty cổ phần là gì? Điều kiện, thủ tục thành lập 2026
6. Cách tính trợ cấp thất nghiệp
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Ví dụ: Bà Lê An giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 36 tháng với Công ty VCT với mức lương như sau: từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/03/2025 là 5.000.000 đồng/tháng, từ ngày 01/04/2023 đến 31/07/2023 là 6.000.000 đồng/tháng.
Tuy nhiên, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà An đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động và ngày 01/8/2023 Công ty VCT ban hành quyết định nghỉ việc cho bà An, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Như vậy, mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của bà An là bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi bà nghỉ việc mà có đóng bảo hiểm thất nghiệp (tháng 2, 3, 4, 5, 6, 7/2023). Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của bà A là (5.000.000 đồng x 2 tháng + 6.000.000 đồng x 4 tháng)/6 x 60% = 3.400.000 đồng/tháng.
7. Một số lưu ý trong quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thông báo về việc tìm kiếm việc làm với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Ngày người lao động thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm được ghi cụ thể trong phụ lục quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động như sau:
- Ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm của tháng thứ nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp nằm trong thời hạn 03 ngày làm việc mà người lao động được trả kết quả về việc giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Từ tháng thứ hai hưởng trợ cấp thất nghiệp trở đi, ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nằm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp, thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động bị ảnh hưởng bởi hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh mà không thể thông báo về việc tìm kiếm việc làm thì tổ chức dịch vụ việc làm công xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc điều chỉnh ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH TÍNH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP MỚI NHẤT” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

