Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN chi tiết từ A-Z 2024

CÁC KHOẢN PHỤ CẤP KHÔNG TÍNH THUẾ TNCN CHI TIẾT TỪ A-Z 2025

Trong bối cảnh ngày càng phát triển của nền kinh tế và hệ thống thuế, việc hiểu rõ về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN đã trở thành một phần quan trọng trong quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp. Nắm được quy định về các khoản phụ cấp không chịu thuế thu nhập có thể mang lại lợi ích lớn cho người lao động và doanh nghiệp, từ việc tối ưu hóa lợi ích tài chính cho đến việc thu hút và giữ chân nhân tài giỏi.

Trên hành trình tìm hiểu về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN từ A đến Z trong năm 2025, chúng ta sẽ khám phá sâu hơn về loạt các khoản này, từ các khoản phụ cấp phổ biến như trợ cấp đi lại đến những khoản ít được biết đến như trợ cấp giải quyết khó khăn trong công việc.

1. Thu nhập chịu thuế TNCN là gì?

Hiện nay, chưa có khái niệm cụ thể về thuế thu nhập cá nhân trong các văn bản Pháp luật của Việt Nam hiện hành. Tuy nhiên, dựa trên Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung trong năm 2012, cũng như một số nghị định, thông tư hướng dẫn, có thể hiểu:

Thuế thu nhập cá nhân có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập cao phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ theo quy định. Thuế thu nhập cá được đánh vào một số cá nhân có thu nhập cao và không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp.

2. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

Hiện nay, có một số loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân phải chịu căn cứ:

– Thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh (Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

– Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công (Căn cứ Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

– Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn (Căn cứ Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

– Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn (Căn cứ Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

– Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản (Căn cứ Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

– Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng (Căn cứ Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

– Thu nhập chịu thuế từ bản quyền (Căn cứ Điều 16 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

– Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại (Căn cứ Điều 17 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

– Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng (Căn cứ Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN chi tiết từ A-Z 2024
Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN chi tiết từ A-Z 2024

3. Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN

Theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 2 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì các khoản phụ cấp, trợ cấp sau sẽ không bị tính thuế TNCN:

b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

b.9) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

(Theo Khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung tiết b.9 điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC)

b.10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề

Lưu ý:

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2,Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

4. Mức đóng thuế thu nhập cá nhân hiện nay

Tùy từng loại thu nhập khác nhau mà mức đóng thuế thu nhập cá nhân có phần khác nhau. Một số mức đóng thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công (mức đóng thuế đang được nhiều cá nhân quan tâm nhất hiện nay), cụ thể:

Căn cứ theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, căn cứ theo cách tính thuế theo quy định pháp luật và quy định về mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có thể thấy các cá nhân có thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng trở lên có thể phải đóng thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước. Các cá nhân có thu nhập dưới 11.000.000đ/tháng thì không cần phải đóng thế thu nhập cá nhân.

Căn cứ Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, Điều 7 và Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với cá nhân không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu/năm).

Lưu ý:

– Thu nhập trên đã trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc); các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

– Nếu có 01 người phụ thuộc thì chỉ phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công mỗi tháng trên 15.4 triệu đồng (có thêm 01 người phụ thuộc thì cộng thêm 4.4 triệu đồng).

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN chi tiết từ A-Z 2024
Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN chi tiết từ A-Z 2025

5. Thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC; Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ tài chính và Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 quy định về việc giảm trừ gia cảnh như sau:

“Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.”

Như vậy, chỉ có cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới được giảm trừ gia cảnh.

Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công. Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân gồm 3 khoản như sau:

  • Giảm trừ gia cảnh, gồm giảm trừ cho bản thân và giảm trừ cho người phụ thuộc
  • Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
  • Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
  • Giảm trừ gia cảnh thuế TNCN

6. Dịch vụ tư vấn pháp luật về thuế thu nhập cá nhân của Luật sư VCT

Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến thuế thu nhập cá nhân và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: Tư vấn luật thuế

Xem thêm: Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân, đóng ra sao? 

Xem thêm: Điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai từ 01/01/2025

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN chi tiết từ A-Z 2025” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com