NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY MỘT THÀNH VIÊN

CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÓ NGHĨA VỤ GÌ

Công ty TNHH Một thành viên (công ty TNHH MTV) là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Trong đó, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Vậy chủ sở hữu Công ty TNHH MTV có những quyền và nghĩa vụ cụ thể nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết hôm nay nhé!

Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV là ai? Điều kiện để trở thành chủ sở hữu Công ty TNHH MTV

Theo quy định tại Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty TNHH MTV có thể là tổ chức hoặc cá nhân và phải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 

Cụ thể, khi thành lập công ty TNHH MTV, tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có tư cách pháp nhân.
  • Cá nhân từ đủ 18 tuổi; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020.

Quyền của Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV

Theo quy định tại Điều 76 Luật doanh nghiệp 2020, quyền của chủ sở hữu công ty TNHH MTV sẽ tùy thuộc vào chủ thể là cá nhân hay tổ chức.

Trường hợp 1: Nếu chủ sở hữu là tổ chức thì sẽ có các quyền sau đây:

  • Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
  • Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
  • Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;
  • Quyết định dự án đầu tư phát triển;
  • Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
  • Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
  • Thông qua báo cáo tài chính của công ty;
  • Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;
  • Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
  • Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
  • Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
  • Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
  • Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
  • Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Trường hợp 2: Nếu chủ sở hữu là cá nhân thì sẽ có các quyền sau:

  • Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
  • Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;
  • Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
  • Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
  • Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
  • Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty;
  • Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty.

Lưu ý: Nếu Điều lệ Công ty có quy định khác về quyền của chủ sở hữu thì sẽ ưu tiên áp dụng Điều lệ Công ty.

Như vậy, chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có quyền trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp từ việc quyết định cơ cấu tổ chức công ty, đầu tư, chiến lược phát triển. Tuy nhiên, quyền tổ chức, quản lý, phát triển chiến lược hay kế hoạch kinh doanh của chủ sở hữu là tổ chức được quy định cụ thể hơn so với trường hợp có chủ sở hữu là cá nhân. Nguyên nhân của việc này là do tổ chức là tập hợp của nhiều cá nhân. Chính vì vậy, pháp luật đã quy định thêm các quyền cụ thể khi các cá nhân này đứng ra cùng thành lập một công ty để tránh những tranh chấp về sau, đồng thời cũng giúp cho việc quản lý doanh nghiệp được hiệu quả và rõ ràng hơn.

Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV

Quyền của chủ sở hữu sẽ phụ thuộc vào chủ thể nhưng nghĩa vụ thì không. Dù là tổ chức hay cá nhân, chủ sở hữu đều có nghĩa vụ như nhau quy định tại Điều 77 Luật doanh nghiệp 2020, cụ thể:

  • Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
  • Tuân thủ Điều lệ công ty.
  • Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
  • Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
  • Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt

  • Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thành viên mới.
  • Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
  • Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

Trong đó, theo quy định tại Điều 622 Bộ luật dân sự 2015 thì “Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước”. Do đó, khi chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà phần vốn góp của họ không có người kế thừa thì sẽ thuộc về nhà nước (sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản). 

  • Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mất tích thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

Theo đó, việc xử lý tài sản của người mất tích được quy định tại Điều 69 Luật doanh nghiệp 2020.

  • Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mà bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty được thực hiện thông qua người đại diện.
  • Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức mà bị giải thể hoặc phá sản thì người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.
  • Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mà bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc chủ sở hữu công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì cá nhân đó không được hành nghề, làm công việc nhất định tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.

Trên đây là một số nội dung liên quan đến pháp lý doanh nghiệp. Nếu có thắc mắc liên quan đến vấn đề này, độc giả vui lòng liên hệ bộ phận pháp lý doanh nghiệp pháp lý AV Bình Dương.

========================
Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com