Lộ trình cấp chứng chỉ năng lực xây dựng từ A - Z mới nhất

LỘ TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG TỪ A – Z 2025 ĐỐI VỚI TỔ CHỨC MỚI NHẤT

Pháp luật quy định rằng việc có chứng chỉ năng lực xây dựng là điều kiện cần để tham gia các công việc xây dựng chính thức và các quy trình pháp lý như nghiệm thu, quyết toán công trình. Các công ty, tổ chức không có chứng chỉ năng lực có thể không được phép tham gia vào các hoạt động này theo quy định pháp luật. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc có chứng chỉ năng lực xây dựng để đảm bảo chất lượng và tuân thủ các quy định trong ngành xây dựng. Hãy cùng Luật sư VCT theo dõi bài viết sau đây:

1. Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là gì?

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được quy định chi tiết tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chị tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Cụ thể:

  • Do Bộ xây dựng quản lý;
  • Hiệu lực có hiệu lực tối đa 10 năm;
  • Có quy cách và nội dung chủ yếu thông qua mẫu số 06 Nghị định 175/2024/NĐ-CP;
  • Mã số gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:

a. Nhóm thứ nhất: có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục IX Nghị định 175/2024/NĐ-CP;

b. Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực, là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực.

Lộ trình cấp chứng chỉ năng lực xây dựng từ A - Z mới nhất
Lộ trình cấp chứng chỉ năng lực xây dựng từ A – Z mới nhất

2. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 178/2025/NĐ-CP, cụ thể:

2.1. Các lĩnh vực bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực: 

  • Khảo sát xây dựng;
  • Lập quy hoạch đô thị và nông thôn;
  • Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
  • Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Thi công xây dựng công trình;
  • Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;
  • Kiểm định xây dựng;
  • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Phạm vi hoạt động thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định 178/2025/NĐ-CP.

2.2. Các trường hợp không yêu cầu chứng chỉ năng lực

  • Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;
  • Thực hiện các dịch vụ kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc;
  • Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (trừ thực hiện tư vấn quản lý dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 178/2025/NĐ-CP); Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định ttại Điều 26 Nghị định 178/2025/NĐ-CP; Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định tại Điều 27 Nghị định 178/2025/NĐ-CP;
  • Tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
  • Thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;
  • Thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát, thi công công tác lắp đặt thiết bị công nghệ; hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa; các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình; tư vấn giám sát, thi công nội thất công trình;
  • Tham gia hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng năm 2014; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;
  • Thực hiện các hoạt động xây dựng của tổ chức nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khaorn 2 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014.

2.3. Đối với chủ đầu tư khi lựa chọn tổ chức thực hiện:

Tổ chức được lựa chọn phải đáp ứng yêu cầu như trên và có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng với yêu cầu cụ thể của gói thầu.

2.4. Tư cách pháp lý

  • Phải là doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp hoặc tổ chức hợp pháp

  • ngành nghề phù hợpđáp ứng yêu cầu năng lực chuyên ngành theo Nghị định 178/2025/NĐ-CP.

Lộ trình cấp chứng chỉ năng lực xây dựng từ A - Z mới nhất
Lộ trình cấp chứng chỉ năng lực xây dựng từ A – Z mới nhất

3. Trường hợp cấp, thu hồi, gia hạn chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

3.1. Trường hợp cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Chứng chỉ năng lực được cấp cho tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Cấp mới chứng chỉ năng lực (bao gồm các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; bổ sung lĩnh vực hoạt động xây dựng chưa có trong chứng chỉ; điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực);
  • Cấp lại khi chứng chỉ năng lực do chứng chỉ năng lực cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin tổ chức (trừ các nội dung quy định tại nêu trên) hoặc cấp lại khi các lĩnh vực không thuộc trường hợp bị thu hồi trên chứng chỉ đã được cấp trước đó.

3.2. Trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;
  • Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng đối với lĩnh vực được cấp chứng chỉ theo quy định;
  • Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;
  • Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;
  • Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;
  • Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;
  • Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;
  • Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định;
  • Khi cơ quan có thẩm quyền kiến nghị thu hồi chứng chỉ năng lực.

3.3. Thời hạn gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng

3.3.1. Trường hợp bị thu hồi do vi phạm (có lỗi của tổ chức)

– Tổ chức chỉ được đề nghị cấp lại sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi, đối với các hành vi:

  • Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại chứng chỉ

  • Cho tổ chức/cá nhân khác sử dụng chứng chỉ

  • Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung chứng chỉ

– Trường hợp bị thu hồi theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính, phải hết thời hạn thu hồi theo quyết định xử phạt

– Thủ tục cấp lại: Như cấp mới chứng chỉ năng lực

3.3.2. Trường hợp bị thu hồi do lỗi của cơ quan cấp (ghi sai nội dung chứng chỉ)

– Ra quyết định thu hồi:

  • Trong vòng 10 ngày kể từ ngày có kết luận thanh tra, kiểm tra có kiến nghị thu hồi, hoặc phát hiện sai sót dẫn đến thu hồi.

– Công khai thông tin thu hồi:

  • Cơ quan có thẩm quyền gửi quyết định thu hồi cho tổ chức và đăng tải lên Trang Web của cơ quan thu hồi và Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng Trong vòng 05 ngày kể từ ngày ra quyết định

– Nộp lại chứng chỉ cũ:

  • Tổ chức phải nộp bản gốc chứng chỉ bị thu hồi trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận quyết định.

– Cấp lại chứng chỉ:

  • Cơ quan có thẩm quyền phải cấp lại chứng chỉ năng lực trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận bản gốc đã bị thu hồi.

Xem thêm:

4. Hồ Sơ Cấp Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

Căn cứ Điều 99 Nghị định 175/2024/NĐ-CP hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng bao gồm:

4.1. Cấp mới

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị định 175/2024/NĐ-CP;
  • Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;
  • Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức còn thời hạn hoặc thỏa thuận theo pháp luật Dân sự về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình); 
  • Chứng từ hoặc hợp đồng thuê, mua máy, thiết bị kê khai trong đơn (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng, thi công xây dựng công trình);
  • Tài liệu chứng minh về quyền sử dụng phần mềm có bản quyền để tính toán thiết kế kết cấu, địa kỹ thuật công trình (đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng hạng I);
  • Kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực đối với cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề. Đối với cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng thì thay thế bằng văn bằng được đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận tương ứng với quy định tại Mục 07 Phụ lục VI Nghị định 175/2024/NĐ-CP, kèm theo bản kê khai theo Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định 175/2024/NĐ-CP; văn bằng được đào tạo của các cá nhân tham gia thực hiện công việc; Hợp đồng lao động và giấy tờ liên quan đến bảo hiểm xã hội của cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thuộc tổ chức;
  • Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có); 
  • Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai hoặc thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với tổ chức khảo sát xây dựng, lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng hạng I, hạng II;
  • Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) đã thực hiện theo nội dung kê khai hoặc thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với tổ chức thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng hạng I, hạng II; quyết định phê duyệt dự án hoặc giấy phép xây dựng công trình có thông tin về nhóm dự án; loại, cấp công trình; quy mô kết cấu, công suất, vị trí xây dựng của hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình được kê khai;
  • Tài liệu liên quan đến nội dung về chia, tách, sáp nhập, hợp nhất của tổ chức (đối với trường hợp tổ chức được chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp). 

4.2. Cấp lại:

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị định 175/2024/NĐ-CP;
  • Bản gốc chứng chỉ năng lực đã được cấp trong trường hợp chứng chỉ năng lực ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin tổ chức;
  • Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung trong trường hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin tổ chức;
  • Bản cam kết của tổ chức về tính chính xác của nguyên nhân và thời điểm bị mất hoặc hư hỏng chứng chỉ trong trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực do bị mất hoặc hư hỏng.

Lưu ý: Các tài liệu kèm theo Đơn phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định.

7. Mẫu Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng

Kèm theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “LỘ TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG CHO TỔ CHỨC TỪ A-Z MỚI NHẤT” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com