Điều kiện, hồ sơ và các thủ tục liên quan tới hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư khá phức tạp, được quy định ở nhiều văn bản pháp luật liên quan. Theo quy định của Luật thuế GTGT, phần thuế GTGT mua vào trong giai đoạn đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định thì doanh nghiệp mới có thể thực hiện hoàn thuế với khoản thuế GTGT này. Hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu qua bài viết này, cụ thể:
Cơ sở pháp lý:
- Luật Thuế GTGT 2024;
- Luật Quản lý thuế 2019;
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP;
- Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Thông tư 130/2016/TT-BTC.
1. Đối tượng được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 15, Luật Thuế GTGT năm 2024, các đối tượng, trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng bao gồm:
(1) Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.
- Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại khoản này không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư;
(2) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động, trừ dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí quy định tại điểm a khoản này) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.
2. Các trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định cụ thể như sau:
Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế.
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3.Quy trình hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư
Các vấn đề về hồ sơ, thủ tục, quy trình, thời gian hoàn thuế GTGT được hướng dẫn cụ thể và mới nhất tại Thông tư 80/2021/TT- BTC.
3.1. Hồ sơ hoàn thuế GTGT
Căn cứ theo Điều 28, Thông tư 80/2021/TT- BTC, hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm:
– Mẫu đơn đề nghị hoàn thuế GTGT: Mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
– Các tài liệu có liên quan theo từng trường hợp hoàn thuế.
3.2. Quy trình hoàn thuế
Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT- BTC, quy trình hoàn thuế GTGT được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ như trên.
Bước 2: Người nộp thuế nộp hồ sơ cho cơ quan thuế theo một trong hai phương thức điện tử hoặc hồ sơ giấy.
Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, tiến hành phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT.
Bước 4: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ và xem xét dự thảo Quyết định hoàn thuế.
Bước 5: Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ ngân sách nhà nước, Quyết định thanh toán cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế GTGT thực hiện Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định.
Bước 6: Trả kết quả giải quyết hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế.
3.3. Thời gian hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư
Căn cứ Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019, thời gian nhận được tiền hoàn thuế GTGT tính từ thời gian cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
- 06 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau.
- 40 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
Trên đây là điều kiện hoàn thuế GTGT năm 2025. Người nộp thuế cần lưu ý, các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời, người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ, thực hiện quy trình các bước để được hoàn thuế GTGT.
4. Dịch vụ tư vấn hoàn thuế dự án đầu tư của Luật sư VCT
- Tư vấn và chuẩn bị các loại giấy tờ để lập hồ sơ thủ tục liên quan đến hoàn thuế dự án đầu tư
- Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các hồ sơ pháp lý liên quan đến hoàn thuế dự án đầu tư
- Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn thuế dự án đầu tư
Luật Sư VCT là một Văn phòng Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn hoàn thuế dự án đầu tư. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực hoàn thuế dự án đầu tư và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn hoàn thuế dự án đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở của Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn hoàn thuế dự án đầu tư nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Xem thêm: ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH HOÀN THUẾ TNCN
Xem thêm: TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “QUY ĐỊNH VÀ ĐIỀU KIỆN HOÀN THUẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHUẨN NHẤT 2025 ” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com


