Quyền sở hữu cổ phần của doanh nghiệp tư nhân

SỞ HỮU CỔ PHẦN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CÓ ĐƯỢC QUYỀN SỞ HỮU CỔ PHẦN HAY KHÔNG?

Doanh nghiệp tư nhân có được quyền sở hữu cổ phần hay không
Luật sư VCT – Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân có nguồn gốc từ khá lâu đời trong lịch sử phát triển của nền kinh tế. Đây là một hình thức tổ chức kinh doanh mà chủ sở hữu duy nhất có quyền kiểm soát và điều hành hoạt động của doanh nghiệp.

Nếu xem xét trong ngữ cảnh lịch sử, thì doanh nghiệp tư nhân có xuất phát từ sự phát triển của hoạt động kinh doanh cá nhân. Trong các cộng đồng cổ đại, các cá nhân thường tự mở và điều hành các hoạt động kinh doanh riêng lẻ. Họ sử dụng tài sản và nguồn lực cá nhân để tạo ra lợi nhuận và duy trì hoạt động kinh doanh của mình. Điều này tạo ra một hình thức tổ chức kinh doanh tư nhân.

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế và hệ thống pháp luật, doanh nghiệp tư nhân đã được công nhận và được quy định theo các quy tắc và quy phạm phù hợp. Mỗi quốc gia có thể có các quy định và quy phạm khác nhau đối với doanh nghiệp tư nhân, nhưng nguyên tắc cơ bản về chủ sở hữu duy nhất và trách nhiệm cá nhân vẫn được duy trì.

Hiện nay, doanh nghiệp tư nhân là một hình thức phổ biến của doanh nghiệp trên toàn thế giới. Nó cho phép cá nhân tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh một cách linh hoạt và nhanh chóng, mang lại đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế và tạo ra việc làm.

Vậy, theo pháp luật Việt Nam thì doanh nghiệp tư nhân là gì? Doanh nghiệp tư nhân có được quyền sở hữu cổ phần hay không? Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân mua cổ phần để sở hữu thì hậu quả pháp lý như thế nào?

Doanh nghiệp Tư nhân là gì? 

Theo khoản 1, Điều 188 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về doanh nghiệp tư nhân như sau:

“Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”

Như vậy, khác với loại hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần về tính chịu trách nhiệm. Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của người chủ doanh nghiệp tư nhân, vì vậy mô hình này thường được các đối tác nước ngoài tin tưởng chọn lựa khi giao kết hợp đồng bởi nó gắn liền với trách nhiệm cá nhân người chủ sở hữu. 

Để trả lời cho câu hỏi doanh nghiệp tư nhân có được quyền sở hữu cổ phần hay không? Luật sư VCT giải đáp như sau:

Căn cứ vào khoản 4, Điều 188 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định như sau:

“Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”

Như vậy, căn cứ vào quy định nêu trên thì Luật không cho phép doanh nghiệp tư nhân được quyền sở hữu cổ phần. 

Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân mua cổ phần để sở hữu thì hậu quả pháp lý sẽ như thế nào? 

Về xử lý vi phạm hành chính pháp luật quy định như sau:

Căn cứ vào điểm a, khoản 1 Điều 56, Nghị định số 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định về “Vi phạm về doanh nghiệp tư nhân” như sau: 

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi “a. Góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp tư nhân mua cổ phần để sở hữu thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 20tr đến 30 triệu đồng. 

Về biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi này thì Nghị định không quy định. Tuy nhiên, nếu có tranh chấp xảy ra, theo quan điểm của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương thì Hợp đồng mua, bán cổ phần này sẽ bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của Luật. Cụ thể:

Căn cứ theo quy định điểm c khoản 1, Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:

“1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.”

Như vậy, một trong những điều kiện để giao dịch có hiệu lực pháp luật đó là “Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của Luật”. Tuy nhiên, như trường hợp nêu trên, Luật doanh nghiệp không cho phép doanh nghiệp tư nhân được quyền mua cổ phần (đây là điều cấm của Luật). Vì vậy, giả sử có tranh chấp xảy ra liên quan đến việc doanh nghiệp tư nhân mua cổ phần để sở hữu thì theo chúng tôi Hợp đồng mua bán cổ phần giữa doanh nghiệp tư nhân và cá nhân, tổ chức bán cổ phần sẽ vô hiệu. 

Hậu quả pháp lý của Hợp đồng mua bán cổ phần này sẽ xử lý theo quy định của Bộ luật dân sự: Các bên trao trả cho nhau những gì đã nhận, bên nào có lỗi thì phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi vi phạm. 

Bài viết dựa trên sự phân tích pháp lý của đội ngũ nhân viên tư vấn pháp luật thường xuyên Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương. Do bị giới hạn bởi lượng kiến thức rộng lớn mà tầm hiểu biết còn nhiều hạn chế. Rất mong nhận được sự góp ý và trao đổi từ Quý anh chị để bản thân ngày càng hoàn thiện hơn. 

Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho nhiều doanh nghiệp cũng như nhiều cá nhân tham gia xác lập giao dịch mua bán cổ phần với doanh nghiệp tư nhân. 

Phòng pháp lý tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp, Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương.

======================
Luật sư giỏi Bình Dương

Fanpage: vctlawfirm

Website: https://luatsuvct.com/

YOUTUBE:luatsuvct
Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com