Điều khoản về bảo vệ bí mật kinh doanh là một trong những điều khoản trong thể thiếu trong hợp đồng lao động. Bởi việc tiết lộ bí mật kinh doanh có thể gây ảnh hưởng trực tiếp và gây thiệt hại nghiêm trọng đến doanh nghiệp. Trong bài viết hôm nay, Luatsuvct sẽ phân tích các quy định liên quan đến “Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh thì bị xử lý thế nào?”.
1. Bí mật kinh doanh là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 23 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005: “Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh”.
2. Điều kiện để được bảo hộ bí mật kinh doanh
Khác với một số tài sản trí tuệ khác như quyền tác giả, nhãn hiệu, tên thương mại,… phải đăng ký bảo hộ và được cấp bằng bảo hộ mới được bảo hộ. Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó mà không bắt buộc phải đăng ký bảo hộ (điểm c khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
Tuy nhiên, mặc dù không bắt buộc phải đăng ký bảo hộ nhưng để được bảo vệ thì bí mật kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện được bảo hộ và không thuộc trường hợp không được bảo hộ.
2.1. Các điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh
- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được.
Ví dụ: Một thống kê dữ liệu khách hàng trong khu vực không đương nhiên được xem là bí mật kinh doanh mà phải chứng minh các dữ liệu này được tổng hợp, thu thập bằng cách đặc biệt nào đó mà do chính công ty mình tạo ra, không phải hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được.
Việc một thông tin có phải là hiểu biết thông thường hay không thực chất còn rất nhiều sự tranh cãi bởi ranh giới giữa kinh nghiệm làm việc và bí mật kinh doanh thường mỏng manh. Chẳng hạn như việc một đầu bếp làm việc ở một nhà hàng lâu năm, sau khi nghỉ việc, đầu bếp này lại làm việc ở một nhà hàng khác và theo thói quen thì đầu bếp này sẽ nêm nếm hương vị thức ăn giống với khi làm việc ở nhà hàng cũ. Trường hợp này có được xem là đang tiết lộ, sử dụng bí mật kinh doanh hay không?
Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
(Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).

2.2. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh
- Bí mật về nhân thân;
- Bí mật về quản lý nhà nước;
- Bí mật về quốc phòng, an ninh;
- Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.
3. Quyền của chủ sở hữu bí mật kinh doanh
Quyền của chủ sở hữu bí mật kinh doanh có các quyền sau:
- Sử dụng bí mật kinh doanh.
- Ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh
- Định đoạt bí mật kinh doanh.
3.1. Sử dụng bí mật kinh doanh (khoản 4 Điều 24 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền:
- Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá.
- Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.
3.2. Ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh
Khi một người có hành vi xâm phạm, tiết lộ bí mật kinh doanh, chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh.
Các hành vi được coi là hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh:
- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó.
- Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó.
- Vi phạm hợp đồng bảo mật;hoặc lừa gạt; xui khiến; mua chuộc; ép buộc; dụ dỗ; lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh.
- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh. Hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền.
- Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được.
- Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật.
Tuy nhiên, chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:
- Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp.
- Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng.
Ví dụ: Để thu về lợi nhuận lớn, công ty đã áp dụng quy trình sản xuất hoặc sử dụng nguyên liệu gây hại cho người tiêu dùng. Nhằm bảo vệ công chúng, người lao động đã tiết lộ bí mật kinh doanh này của công ty cho giới báo chí hoặc cho cơ quan có thẩm quyền thì việc tiết lộ này là hợp pháp, không bị ngăn cấm bởi bất kì ai kể cả chủ sở hữu bí mật kinh doanh.
- Sử dụng dữ liệu bí mật không nhằm mục đích thương mại.
- Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập.
- Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thỏa thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.
3.3. Định đoạt bí mật kinh doanh
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có thể định đoạt như sau:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng: Bên chuyển nhượng vẫn là chủ sở hữu của bí mật kinh doanh còn bên nhận chuyển nhượng sẽ có quyền sử dụng đối với bí mật kinh doanh.
- Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: Tức là bên chuyển nhượng chuyển giao toàn bộ tất cả các quyền của mình về bí mật kinh doanh sang cho bên nhận chuyển nhượng. Trong đó bao gồm cả quyền sử dụng. Bên nhận chuyển nhượng sẽ là chủ sở hữu của bí mật kinh doanh.
Việc chuyển nhượng sẽ phải thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.
4. Công ty có được yêu cầu người lao động bảo vệ bí mật kinh doanh, không tiết lộ bí mật kinh doanh không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 và Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về việc bảo mật bí mật kinh doanh, không tiết lộ bí mật kinh doanh trong và sau khi kết thúc quan hệ lao động.
Các nội dung thỏa thuận không tiết lộ bí mật kinh doanh gồm:
- Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
- Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
- Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
- Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
- Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.
Tuy nhiên, ngoài việc quy định người lao động không được tiết lộ bí mật kinh doanh thì hiện nay một số hợp đồng lao động cũng quy định về việc người lao động không được làm việc cho đối thủ của người sử dụng lao động. Vậy thỏa thuận này có hợp pháp hay không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Hiến pháp 2013 và điểm a khoản 1 Điều 5 Bộ luật lao động 2019, người lao động có quyền làm việc cho bất kì ai, bất kì ngành nghề nào, không ai có thể ngăn cấm quyền này của người lao động. Do đó, thỏa thuận người lao động không được làm việc cho đối thủ sau một thời hạn kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động là không phù hợp và sẽ không có giá trị pháp lý.
Xem thêm các bài viết:
5. Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh sẽ bị xử lý như thế nào?
Khi người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh thì sẽ bị xử lý bằng các chế tài sau đây:
5.1. Xử lý kỷ luật lao động khi tiết lộ bí mật kinh doanh
Căn cứ theo quy định tại Điều 126 Bộ luật lao động 2019 và điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLDTBXH nếu người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động thì bị xử lý theo trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại được hướng dẫn cụ thể tại Điều 71 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
Một là, yêu cầu người lao động tường trình bằng văn bản về vụ việc liên quan đến việc tiết lộ bí mật kinh doanh.
Hai là, trong thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại, người lao động tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại đối với hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh.
Ba là, nội dung cuộc họp xử lý bồi thường thiệt hại phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp.
Bốn là, ban hành quyết định xử lý bồi thường thiệt hại trong thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại đối với hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh.
Lưu ý: Việc xử lý kỷ luật sa thải này chỉ áp dụng trong trường hợp người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh trong thời gian đang thực hiện hợp đồng lao động với người sử dụng lao động. Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan. Đối với bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

5.2. Chế tài dân sự khi tiết lộ bí mật kinh doanh
Khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên.
Tuy nhiên, để yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại đối với hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh thì người sử dụng lao động phải chứng minh những thiệt hại mà người sử dụng lao động đã gánh chịu, mà nguyên nhân dẫn đến những thiệt hại đó là từ hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của người lao động.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 419 Bộ luật dân sự 2015, người sử dụng lao động có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra sẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm của người lao động, hành vi vi phạm ở đây là hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh.
Tuy nhiên, để được bồi thường thì người lao động phải chứng minh được thiệt hại đối với lợi ích đáng lẽ được hưởng. Chẳng hạn như việc một khách hàng quen đã sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động một cách định kỳ (theo tuần hay theo tháng), nhưng nay lại chuyển qua sử dụng dịch vụ của một đối thủ khác mà người lao động này đang làm việc. Mà nguyên nhân của việc này xuất phát từ việc người lao động lấy cắp thông tin và sử dụng thông tin đó để chèo kéo khách hàng thì mới có thể được xem là đã thiệt hại khoản lợi đáng lẽ được hưởng.
Thực tế còn nhiều quan điểm đối với lợi ích đáng lẽ được hưởng này và thông thường Tòa án cũng rất khó chấp nhận những lập luận trên bởi chưa đủ cơ sở, hơn nữa làm sao để chứng minh việc khách hàng không lựa chọn mình là vì người lao động đã tiết lộ bí mật kinh doanh thì cũng rất khó khăn.
5.3. Chế tài hành chính khi tiết lộ bí mật kinh doanh
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh, phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 300 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;
- Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 thì đây được xem là hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Mà căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018 thì hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp. Tuy nhiên theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP thì nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh vẫn bị phạt tiền.
Do đó, nếu tố cáo hành vi trên ra cơ quan điều tra thì cá nhân người lao động có thể bị xử lý với hành vi tiết lộ, sử dụng bí mật trong kinh doanh với điều kiện phải nhằm mục đích kinh doanh, còn đối thủ (người sử dụng bí mật kinh doanh) có thể bị xử lý với hành vi sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 4 Nghị định 105/2006/NĐ-CP thì có thể áp dụng biện pháp dân sự, hành chính và hình sự để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp về bí mật kinh doanh.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh và biện pháp dân sự gồm:
- Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.
- Buộc bồi thường thiệt hại.
Trong đó, Điều 205 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định cụ thể về căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại, nếu không thể xác định thì Tòa án ấn định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá năm trăm triệu đồng.
Ngoài ra, nguyên đơn còn có quyền yêu cầu Tòa án buộc chủ thể có hành vi xâm phạm cụ thể là tiết lộ bí mật kinh doanh phải thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư. Dù vậy, trên thực tế có thể Tòa không muốn gánh chịu trách nhiệm về phía mình nên việc ấn định mức bồi thường là khá khó mà sẽ buộc người bị thiệt hại chứng minh những tổn thất.
5.4. Xử lý hình sự khi tiết lộ bí mật kinh doanh
Hiện nay, hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh chưa đủ điều kiện để cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự. Do đó, hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh chỉ phải chịu chế tài dân sự và hành chính.
Trên đây, Luatsuvct vừa phân tích các quy định pháp luật liên quan để trả lời cho câu hỏi “Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh thì bị xử lý như thế nào?”. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì hoặc cần hỗ trợ pháp lý về doanh nghiệp – đầu tư – lao động, liên hệ ngay với Luatsuvct để được giải đáp và tư vấn nhanh chóng nhất nhé!
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com
