TỔNG CHI PHÍ LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU LA BAO NHIÊU

CHI PHÍ LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU HẾT BAO NHIÊU? [CẬP NHẬT 2026]

Nhiều nhà đầu tư khi bắt đầu chuẩn bị một dự án thì rất quan tâm đến  các vấn đề xoay quanh các gói thầu và chi phí lập hồ sơ mời thầu có lợi cho dự án, kế hoạch phát triển của công ty, nhưng không phải nhà đầu tư nào cũng năm được các vấn đề chi tiết cũng như chi phí cho việc mời thầu, trong phạm vi bài viết này Luật sư VCT xin cung cấp đến bạn đọc mốt số thông tin như sau.

CHI PHÍ LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU
CHI PHÍ LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU

1. Hồ sơ mời thầu và hồ sơ yêu cầu chi phí lập hồ sơ mời thầu?

1.1 Khái niệm hồ sơ mời thầu

Theo Khoản 21 Điều 4 Luật đấu thầu 2023 sửa đổi bởi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 thì Hồ sơ mời thầu được hiểu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để chủ đầu tư, bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.

Hồ sơ yêu cầu:

  • Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để chủ đầu tư tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất.

Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất:

  • Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

(Khoản 22, Khoản 23 Điều 4 Luật đấu thầu 2023 sửa đổi bởi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024)

2. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, bao gồm hồ sơ gì?

2.1. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu:

Căn cứ Điều 15 Nghị định 23/2024/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngày 27/02/2024, hồ sơ mời thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà đầu tư khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Dự án được quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thông tin dự án đầu tư kinh doanh được phê duyệt đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Dự án đầu tư kinh doanh được công bố theo quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 của Nghị định này.
  • Hồ sơ mời thầu được phê duyệt.
  • Điều kiện khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).

Như vậy, hồ sơ mời thầu phải đáp ứng các điều kiện nêu trên thì mới được lựa chọn nhà thầu để đảm bảo quá trình đấu thầu được diễn ra.

2.2. Hồ sơ mời thầu bao gồm:

Tại Điều 44 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi, bổ sung 2025 quy định nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu:

1. Hồ sơ mời thầu bao gồm các yêu cầu cho gói thầu về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, dự thảo hợp đồng và các nội dung khác.

2. Hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ và tiêu chuẩn khác do Chính phủ quy định để bảo đảm chất lượng của hàng hóa, dịch vụ, công trình.

3. Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm tài liệu như sau:

Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Nội dung của hồ sơ mời thầu bao gồm:

  • Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có);
  • Bảng dữ liệu đấu thầu;
  • Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu (nếu có); kỹ thuật; tài chính, thương mại; kết quả thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng.

Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phạm vi công việc và yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt.

  • Biểu mẫu mời thầu và dự thầu;
  • Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật;
  • Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng;
  • Các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).
TỔNG CHI PHÍ LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU LA BAO NHIÊU
TỔNG CHI PHÍ LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU LA BAO NHIÊU

3. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu chi phí lập hồ sơ mời thầu

Chi phí lập hồ sơ mời thầu và thẩm định hồ sơ mời thầu được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;
  • Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Như vậy, chi phí lập hồ sơ mời thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu tối đa là 60.000.000 đồng.

Xem thêm:

4. Các bước lập hồ sơ mời thầu 

Khi lập hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư phải lập hồ sơ trên căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, dự án và thị trường. Thông thường, hồ sơ mời thầu sẽ bao gồm các bước cụ thể như sau:

 Bước 1: Soạn thảo hồ sơ mời thầu và bản vẽ kỹ thuật thi công

Hồ sơ mời thầu bao gồm:

– Thông báo mời thầu

Những chỉ dẫn để tìm hiểu hồ sơ mời thầu: Bên mời thầu có trách nhiệm thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi hoặc gửi thông báo mời đăng ký dự thầu đến các nhà thầu đủ điều kiện trong trường hợp đấu thầu hạn chế. Ngoài ra, bên mời thầu có trách nhiệm chỉ dẫn cho bên dự thầu về các điều kiện dự thầu, các thủ tục được áp dụng trong quá trình đấu thầu và giải đáp các câu hỏi của bên dự thầu.

– Các yêu cầu liên quan đến hàng hóa, dịch vụ được đấu thầu;

– Phương pháp đánh giá, so sánh, xếp hạng và lựa chọn nhà thầu;

– Những chỉ dẫn khác liên quan đến việc đấu thầu.

Bước 2: Thông báo rộng rãi việc đấu thầu đến các đơn vị nhà thầu.

Quá trình này sẽ góp phần tìm kiếm nhà thầu phù hợp, giúp hoàn thành gói thầu, dự án một cách hiệu quả.

Bước 3: Tổ chức đấu thầu.

Tổ chức một buổi đấu thầu cho nhưng đơn vị tham gia đấu thầu nhằm xét duyệt hồ sơ đấu thầu, chọn đơn vị, nhà thầu phù hợp với dự án nhất

Bước 4: Bàn giao cho nhà thầu thi công

Trên đây là tư vấn của chúng tôi để trả lời cho câu hỏi Chi phí lập hồ sơ mời thầu hết bao nhiêu?”  Nếu bạn quan tâm đến Chi phí lập hồ sơ mời thầu bạn đọc quan tâm. mọi thắc mắc xin gửi về đường liên hệ, gửi câu hỏi với chúng tôi bạn sẽ nhận được phản hồi nhanh nhất và chính xác nhất.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com