MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN

MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN MỚI NHẤT 2026, CÁCH VIẾT VÀ CÁCH NỘP ĐƠN

Mẫu đơn khởi kiện và quy trình viết, nộp đơn khởi kiện là một vấn đề quan trọng khi tiến hành thủ tục khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Dưới đây là hướng dẫn tổng quát về mẫu đơn khởi kiện mới nhất, cách viết và nộp đơn khởi kiện mà Luật sư VCT gửi đến bạn đọc! Cùng theo dõi để tải về miễn phí mẫu đơn khởi kiện nhé!

1. Đơn khởi kiện là gì?

Đơn khởi kiện là một văn bản chính thức được một bên nộp tới tòa án nhằm đề nghị giải quyết một tranh chấp với bên còn lại. Đây là thủ tục cơ bản để bắt đầu một vụ kiện pháp lý, đơn khởi kiện thường chứa thông tin về người kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan,…

Nội dung đơn khởi kiện mô tả lại sự kiện hoặc vấn đề cụ thể mà người khởi kiện đang đưa ra, và cho rằng nó đang xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ, trên cơ sở đó, người khởi kiện đưa ra những yêu cầu cụ thể mà họ muốn tòa án xem xét, giải quyết.

Từ năm 2021 đến 2026, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Tố tụng dân sự) liên tục được sửa đổi để phù hợp hơn với thực tiễn xét xử và quyền lợi của người dân, đặc biệt là quy định về thẩm quyền của Tòa án trong việc tiếp nhận và giải quyết vụ án dân sự.

MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN
MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN MỚI NHẤT, CÁCH VIẾT VÀ CÁCH NỘP ĐƠN

2. Chủ thể nào có quyền nộp đơn khởi kiện?

Theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự, Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Các chủ thể này gọi chung là người khởi kiện.

Để thực hiện quyền khởi kiện, người khởi kiện phải đáp ứng hai điều kiện theo Điều 69 Bộ luật Tố tụng dân sự, gồm:

2.1 Năng lực pháp luật tố tụng dân sự

Là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2.2 Năng lực hành vi tố tụng dân sự

Là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự. Cụ thể:

  • Đủ 18 tuổi trở lên: có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác. Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tố tụng dân sự của họ được xác định theo quyết định của Tòa án.
  • Chưa đủ 6 tuổi hoặc mất năng lực hành vi dân sự: thì không có năng lực hành vi tố tụng dân sự. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.
  • Từ đủ 15 đến 18 tuổi: nếu có việc làm theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng, thì được tự mình tham gia tố tụng liên quan đến các giao dịch đó; các trường hợp khác do người đại diện hợp pháp thực hiện.
  • Cơ quan, tổ chức: tham gia tố tụng thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Xem thêm:

3. Hình thức, nội dung của đơn khởi kiện?

Nội dung, hình thức của đơn khởi kiện phải đáp ứng được các phần theo quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự, cụ thể:

3.1 Hình Thức

  • Bằng văn bản
  • Có thể tự làm hoặc nhờ người khác làm hộ trong một số trường hợp đặc biệt. Người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu theo quy định.

3.2 Nội dung

Phải có các nội dung chính:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
  • Thông tin người khởi kiện (họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email…);
  • Thông tin người bị tiền
  • Thông tin người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có);
  • Quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm và yêu cầu cụ thể;
  • Thông tin người làm chứng (nếu có);
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

4. Tải miễn phí Mẫu đơn khởi kiện theo quy định mới nhất

Mẫu đơn khởi kiện hiện nay được quy định tại Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP. Luật sư VCT xin chia sẻ mẫu cụ thể dưới đây

TẢI MIỄN PHÍ MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN

5. Hướng dẫn cách viết mẫu đơn khởi kiện

Tại Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán ban hành, có hướng dẫn cách viết mẫu đơn khởi kiện và những lưu ý khi viết đơn khởi kiện cụ thể như sau:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ;
Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN
MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN MỚI NHẤT, CÁCH VIẾT VÀ CÁCH NỘP ĐƠN

6. Hướng dẫn nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện có thể gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Lưu ý:

Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.

Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.

  1. Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.
  2. Trường hợp chuyển vụ án cho Tòa án khác theo quy định thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn khởi kiện đến Tòa án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này​.

Trên đây, Luật sư VCT vừa phân tích các quy định liên quan đến mẫu đơn khởi kiện mới nhất, cách viết và cách nộp đơn khởi kiện. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, hãy liên hệ ngay với Luật sư VCT để được giải đáp nhanh chóng nhất nhé!

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com